Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
118-TTg
Right document
Về việc phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà
421/1993/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà
- Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 : Nay ban hành "Quy định tạm thời về phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà ở trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh như sau: I/ Phân loại đô thị 1. Đô thị loại VI: Thị xã Hà Tĩnh. 2. Đô thị loại V: Thị xã Hồng Lĩnh và các vị trí còn lại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. II/ Vị trí khu vực trong đô th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nay ban hành "Quy định tạm thời về phân loại đô thị và phân định vị trí khu vực trong đô thị để xây dựng giá cho thuê nhà ở trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh như sau: I/ Phân loại đô thị
- 1. Đô thị loại VI:
- Thị xã Hà Tĩnh.
- Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự
- làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây: Số TT Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 Mức phụ cấp (đ/tháng) 1 Dưới 242đ 9.000 2 Từ 242 đến dưới 272đ 1...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 : Việc phân loại đô thị, xác định vị trí khu vực trong đô thị tại điều 1 là cơ sở để lập phương án giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 : Việc phân loại đô thị, xác định vị trí khu vực trong đô thị tại điều 1 là cơ sở để lập phương án giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.
- Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:
- Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985
- Từ 242 đến dưới 272đ
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng. Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá t...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Ông Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ quyết định này, các văn bản của Nhà nước và số liệu điều tra thực tế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Liên đoàn Lao động tỉnh tiến hành lập phương án cho thuê nhà ở trình UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Ông Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ quyết định này, các văn bản của Nhà nước và số liệu điều tra thực tế phối hợp với Sở Tài chính
- Vật giá, Liên đoàn Lao động tỉnh tiến hành lập phương án cho thuê nhà ở trình UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng.
- Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.
- Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2.
- Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
Left
Điều 4.
Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/11/1992.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 : Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/11/1992.
- Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.
Left
Điều 5.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài t...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, các ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp căn cứ quyết định thi hành./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, các ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp căn cứ quyết định thi hành./.
- Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động
- Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.
- Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.