Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 7
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 1

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
7 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương

Open section

Tiêu đề

V/v Ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • V/v Ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Removed / left-side focus
  • Về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Nay ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đối với nhà để ở (theo Phụ lục 1 đính kèm) và đối với nhà để làm văn phòng, nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng (theo Phụ lục 2 đính kèm).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nay ban hành giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đối với nhà để ở (theo Phụ lục 1 đính kèm) và đối với nhà để làm văn phòng, nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng (theo Ph...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự
  • làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây: Số TT Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 Mức phụ cấp (đ/tháng) 1 Dưới 242đ 9.000 2 Từ 242 đến dưới 272đ 1...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước ban hành tại các Phụ lục 1 và 2 đính kèm ở Điều 1 Quyết định này chưa bao gồm thuế đất mà các đối tượng thuê nhà phải nộp thuế cho Nhà nước theo Pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh về thuê nhà, đất trên phần diện tích đất đang sử dụng. Đ iều 3...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước ban hành tại các Phụ lục 1 và 2 đính kèm ở Điều 1 Quyết định này chưa bao gồm thuế đất mà các đối tượng thuê nhà phải nộp thuế cho Nhà nước theo Pháp lệnh về...
  • Giá cho thuê nhà để ở thuộc sở hữu Nhà nước ban hành tại Phụ lục số 1 kèm theo ở Điều 1 Quyết định này không áp dụng đối với các khu chung cư xây dựng sau thời điểm ngày 05/7/1994 và có Quyết định...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:
  • Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985
  • Từ 242 đến dưới 272đ
similar-content Similarity 0.83 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng. Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá t...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Áp dụng mức giá và thu tiền cho thuê nhà trong một số trường hợp đặc biệt: 1/ Nhà nhiều tầng chỉ có 1 hộ thuê ở thì mức giá cho thuê được tính theo giá tầng 1 đối với toàn bộ diện tích sử dụng của cả ngôi nhà nhiều tầng đó. 2/ Nhà có vị trí trong các khu dân cư hoặc trên các đường chưa đặt tên: - Tại quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Áp dụng mức giá và thu tiền cho thuê nhà trong một số trường hợp đặc biệt:
  • 1/ Nhà nhiều tầng chỉ có 1 hộ thuê ở thì mức giá cho thuê được tính theo giá tầng 1 đối với toàn bộ diện tích sử dụng của cả ngôi nhà nhiều tầng đó.
  • 2/ Nhà có vị trí trong các khu dân cư hoặc trên các đường chưa đặt tên:
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.
  • Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2.
  • Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
similar-content Similarity 0.83 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Việc nộp vào ngân sách, quản lý sử dụng doanh thu cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, Công ty Quản lý và Khai thác nhà, đất; Cục thuế; Sở Tài chính - Vật giá thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Việc nộp vào ngân sách, quản lý sử dụng doanh thu cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, Công ty Quản lý và Khai thác nhà, đất; Cục thuế; Sở Tài chính - Vật giá thực hiện theo qui định hiện hà...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.
similar-content Similarity 0.83 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ. Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài t...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tính, thu thuế đất và tiền cho thuê nhà theo Quyết định này như sau: 1/ Giao Cục thuế thành phố chỉ đạo Chi cục Thuế quận, huyện tính tiền thuế đất phải thu hàng năm của tất cả các đối tượng có ký hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn quận, huyện theo qui định hiện h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tính, thu thuế đất và tiền cho thuê nhà theo Quyết định này như sau:
  • 1/ Giao Cục thuế thành phố chỉ đạo Chi cục Thuế quận, huyện tính tiền thuế đất phải thu hàng năm của tất cả các đối tượng có ký hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn quận, huyện theo...
  • Kết quả tính tiền thuê đất phải thu hàng năm, các Chi cục Thuế chuyển về Công ty Quản lý và Khai thác nhà, đất thành phố để làm cơ sở tổ chức thu và quyết toán với cơ quan Thuế.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động
  • Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.
  • Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.
similar-content Similarity 0.83 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2002 và thay thế Quyết định số 1455/QĐ-UB ngày 18/9/1993 và Quyết định số 1643/QĐ-UB ngày 08/11/1995 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ).

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01/01/2002 và thay thế Quyết định số 1455/QĐ-UB ngày 18/9/1993 và Quyết định số 1643/QĐ-UB ngày 08/11/1995 của UBND tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Only in the right document

Điều 8. Điều 8. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Công ty Quản lý và Khai thác nhà, đất thành phố, Thủ trưởng các cơ quan và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.