Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 18
Explicit citation matches 18
Instruction matches 18
Left-only sections 48
Right-only sections 41

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: a) Thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc phát hành trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) tại thị trường trong nước; b) Phương thức, quy trình, thủ tục tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu, sửa đổi đăng ký, lưu ký, niêm yết trái phiếu mua lại, hoán đổi được thực h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “Trái phiếu phát hành lần đầu” là loại trái phiếu mới, được phát hành lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp. 2. “Trái phiếu phát hành bổ sung” là trái phiếu được phát hành bổ sung cho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Chủ thể phát hành 1. Chủ thể phát hành trái phiếu là Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 amending instruction

Điều 4.

Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như sau: 1. Kỳ hạn a) Tín phiếu kho bạc có các kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần; b) Trái phiếu kho bạc và công trá...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Xây dựng và công bố kế hoạch phát hành trái phiếu 1. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính xây dựng và thông báo kế hoạch phát hành trái phiếu cho cả năm và kế hoạch huy động dự kiến của từng quý. 2. Kế hoạch phát hành trái phiếu năm,...

Open section

This section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu
  • Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như sau:
  • a) Tín phiếu kho bạc có các kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
Added / right-side focus
  • Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính xây dựng và thông báo kế hoạch phát hành trái phiếu cho cả năm và...
  • 2. Kế hoạch phát hành trái phiếu năm, quý được công bố trên trang tin điện tử (website) của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Removed / left-side focus
  • Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như sau:
  • a) Tín phiếu kho bạc có các kỳ hạn chuẩn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
  • b) Trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng tổ quốc có các kỳ hạn chuẩn là 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu Right: Điều 6. Xây dựng và công bố kế hoạch phát hành trái phiếu
Target excerpt

Điều 6. Xây dựng và công bố kế hoạch phát hành trái phiếu 1. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển đã được Quốc hội phê duyệt, Bộ Tài chính xây dựng và thông báo kế...

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. Lãi suất phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng đợt phát hành. 2. Căn cứ vào khung lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất phát hành trái phiếu đối với từng đợt phát hành trái phiếu.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương II

Chương II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Xây dựng và công bố kế hoạch phát hành trái phiếu 1. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển đã được Quốc hội phê duyệt, kế hoạch điều hành ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước xây dựng và thông báo kế hoạch phát hành trái phiếu dự kiến cho cả năm. 2. Hàng quý, căn cứ vào kế ho...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức phát hành trái phiếu 1. Căn cứ vào kế hoạch phát hành trái phiếu được thông báo, Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Việc phát hành tín phiếu kho bạc theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc bán trực tiếp cho Ngâ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Lịch biểu phát hành trái phiếu 1. Đối với trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc bảo lãnh: a) Ngày tổ chức phát hành là ngày thứ Tư hàng tuần. Trong một số trường hợp, để đảm bảo sự phát triển của thị trường trái phiếu và nhu cầu quản lý ngân quỹ, Kho bạc Nhà nước có thể quyết định ngày tổ chức phát hành trái phiếu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 9.

Điều 9. Thành viên đấu thầu 1. Hàng năm, căn cứ điều kiện trở thành thành viên tham gia đấu thầu phát hành trái phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu) và tiêu chí đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 14 Thông tư này, Bộ Tài chính lựa chọn và công bố danh sách thành viên đấu thầu. Danh...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau: a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các phiên phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu; b) Được Kho bạc Nhà nước ưu tiên lựa chọn làm tổ chức bảo lãnh chính đối với các đợt phá...

Open section

This section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 9. Thành viên đấu thầu
  • Hàng năm, căn cứ điều kiện trở thành thành viên tham gia đấu thầu phát hành trái phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu) và tiêu chí đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu quy định tại Đ...
  • Danh sách thành viên đấu thầu được công bố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.
Added / right-side focus
  • 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau:
  • a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các phiên phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo phương thức đấu thầu;
  • b) Được Kho bạc Nhà nước ưu tiên lựa chọn làm tổ chức bảo lãnh chính đối với các đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh nếu đáp ứng được các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 21 T...
Removed / left-side focus
  • Hàng năm, căn cứ điều kiện trở thành thành viên tham gia đấu thầu phát hành trái phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu) và tiêu chí đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu quy định tại Đ...
  • Danh sách thành viên đấu thầu được công bố trước ngày 31 tháng 12 hàng năm trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.
  • 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được công nhận là thành viên đấu thầu, cụ thể như sau:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Thành viên đấu thầu Right: Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu
Target excerpt

Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau: a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các phiên phát hành trái phiếu Chính phủ và trái phiếu được Chính phủ bảo...

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 10.

Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau: a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương theo phương thức đấu thầu. Thành viên đấu thầu được tham gia đấu thầu để mua trái...

Open section

Điều 25.

Điều 25. Điều kiện để làm đại lý phát hành trái phiếu 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan; 3. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm; 4. Đáp ứng các tỷ lệ an toàn vốn th...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 25.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu
  • 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau:
  • a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương theo phương thức đấu thầu.
Added / right-side focus
  • Điều 25. Điều kiện để làm đại lý phát hành trái phiếu
  • 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan;
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Quyền lợi và nghĩa vụ của thành viên đấu thầu
  • 1. Thành viên đấu thầu có các quyền lợi sau:
  • a) Là đối tượng duy nhất được tham gia vào các đợt phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương theo phương thức đấu thầu.
Target excerpt

Điều 25. Điều kiện để làm đại lý phát hành trái phiếu 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định...

left-only unmatched

Điều 11.

Điều 11. Điều kiện đăng ký mới thành viên đấu thầu 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các định chế tài chính khác được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan. 3. C...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 12.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký mới thành viên đấu thầu 1. Đơn đề nghị trở thành thành viên đấu thầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. 2. Bản sao Giấy phép kinh doanh (Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản sao không có chứng thực xuất trình cùng bản chính để đối chiếu). 3. Báo...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 13.

Điều 13. Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức đăng ký mới trở thành thành viên đấu thầu 1. Việc công nhận tổ chức đăng ký trở thành thành viên đấu thầu được Bộ Tài chính xem xét và công bố định kỳ hàng năm. 2. Các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này có nhu cầu trở thành thành viên đấu thầu cho năm sau gửi một (01) bộ...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Điều kiện để trở thành thành viên đấu thầu 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các định chế tài chính khác được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan; 3....

Open section

This section appears to amend `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 13. Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức đăng ký mới trở thành thành viên đấu thầu
  • 1. Việc công nhận tổ chức đăng ký trở thành thành viên đấu thầu được Bộ Tài chính xem xét và công bố định kỳ hàng năm.
  • Các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này có nhu cầu trở thành thành viên đấu thầu cho năm sau gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến Bộ Tài chính.
Added / right-side focus
  • 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các định chế tài chính khác được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
  • 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan;
  • 3. Đáp ứng các tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của pháp luật liên quan;
Removed / left-side focus
  • 1. Việc công nhận tổ chức đăng ký trở thành thành viên đấu thầu được Bộ Tài chính xem xét và công bố định kỳ hàng năm.
  • Các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này có nhu cầu trở thành thành viên đấu thầu cho năm sau gửi một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này đến Bộ Tài chính.
  • Thời gian nhận hồ sơ là từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 11 hàng năm.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 13. Quy trình, thủ tục công nhận tổ chức đăng ký mới trở thành thành viên đấu thầu Right: Điều 11. Điều kiện để trở thành thành viên đấu thầu
Target excerpt

Điều 11. Điều kiện để trở thành thành viên đấu thầu 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các định chế tài chính khác được thành lập và hoạt động hợp p...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Đánh giá duy trì tư cách thành viên đấu thầu hàng năm 1. Hàng năm, Bộ Tài chính đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu để xem xét, quyết định duy trì tư cách thành viên đấu thầu trong năm tiếp theo. Nội dung đánh giá gồm: a) Các điều kiện của thành viên đấu thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này...

Open section

Điều 44.

Điều 44. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2012. 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây: a) Các nội dung hướng dẫn về phát hành trái phiếu Chính phủ quy định tại Quyết định số 66/2004/QĐ-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy chế hướng dẫn về t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 44.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Đánh giá duy trì tư cách thành viên đấu thầu hàng năm
  • 1. Hàng năm, Bộ Tài chính đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu để xem xét, quyết định duy trì tư cách thành viên đấu thầu trong năm tiếp theo. Nội dung đánh giá gồm:
  • a) Các điều kiện của thành viên đấu thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
Added / right-side focus
  • Điều 44. Hiệu lực thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2012.
  • 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây:
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Đánh giá duy trì tư cách thành viên đấu thầu hàng năm
  • 1. Hàng năm, Bộ Tài chính đánh giá hoạt động của thành viên đấu thầu để xem xét, quyết định duy trì tư cách thành viên đấu thầu trong năm tiếp theo. Nội dung đánh giá gồm:
  • a) Các điều kiện của thành viên đấu thầu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
Target excerpt

Điều 44. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2012. 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây: a) Các nội dung hướng dẫn về phát hành trái phiếu Chính phủ quy đ...

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Đánh giá xếp hạng thành viên đấu thầu hàng năm 1. Hàng năm, Bộ Tài chính đánh giá xếp hạng về mức độ tích cực tham gia thị trường trái phiếu của thành viên đấu thầu. Việc đánh giá được xác định theo các tiêu chí: tình hình tài chính doanh nghiệp, sự tham gia trên thị trường sơ cấp, sự tham gia trên thị trường thứ cấp trái phiế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây thành viên đấu thầu phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính: 1. Bị thu hồi hoặc bị rút Giấy phép kinh doanh. 2. Bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, tạm ngừng kinh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 17.

Điều 17. Loại bỏ tư cách thành viên đấu thầu 1. Bộ Tài chính xem xét loại bỏ tư cách thành viên của thành viên đấu thầu trong các trường hợp sau: a) Bị thu hồi hoặc bị rút Giấy phép kinh doanh; b) Tạm ngừng kinh doanh, hoặc bị giải thể, phá sản; c) Hoạt động kinh doanh bị kiểm soát đặc biệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Có đơn...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Loại bỏ tư cách thành viên đấu thầu 1. Bộ Tài chính xem xét loại bỏ tư cách thành viên của thành viên đấu thầu trong các trường hợp sau: a) Bị rút giấy phép kinh doanh; b) Bị sáp nhập, chia tách, phá sản; c) Hoạt động kinh doanh bị kiểm soát đặc biệt bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; d) Có hành vi vi phạm pháp luật theo kết...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Loại bỏ tư cách thành viên đấu thầu
  • 1. Bộ Tài chính xem xét loại bỏ tư cách thành viên của thành viên đấu thầu trong các trường hợp sau:
  • a) Bị thu hồi hoặc bị rút Giấy phép kinh doanh;
Added / right-side focus
  • b) Bị sáp nhập, chia tách, phá sản;
  • d) Có hành vi vi phạm pháp luật theo kết luận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
  • e) Không tuân thủ các quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu Chính phủ;
Removed / left-side focus
  • b) Tạm ngừng kinh doanh, hoặc bị giải thể, phá sản;
Rewritten clauses
  • Left: a) Bị thu hồi hoặc bị rút Giấy phép kinh doanh; Right: a) Bị rút giấy phép kinh doanh;
Target excerpt

Điều 14. Loại bỏ tư cách thành viên đấu thầu 1. Bộ Tài chính xem xét loại bỏ tư cách thành viên của thành viên đấu thầu trong các trường hợp sau: a) Bị rút giấy phép kinh doanh; b) Bị sáp nhập, chia tách, phá sản; c)...

left-only unmatched

Chương III

Chương III CÁC PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu 1. Đấu thầu trái phiếu được thực hiện theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm: a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất; b) Đấu thầu kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất. 2. Kết quả đấu thầu trái phiếu được xác định theo một (01) trong hai (02) phương thứ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 19.

Điều 19. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu 1. Giữ bí mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu. 2. Thực hiện công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật. 3. Trường hợp đợt đấu thầu được tổ chức theo hình thức kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất theo...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Xác định kết quả đấu thầu 1. Căn cứ để xác định lãi suất phát hành, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu: a) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu; b) Khối lượng trái phiếu gọi thầu; c) Khung lãi suất phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Phương pháp xác định lãi suất trúng thầu a) Đối với p...

Open section

This section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu
  • 1. Giữ bí mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu.
  • 2. Thực hiện công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật.
Added / right-side focus
  • 1. Căn cứ để xác định lãi suất phát hành, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu:
  • a) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu;
  • b) Khối lượng trái phiếu gọi thầu;
Removed / left-side focus
  • 1. Giữ bí mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu.
  • 2. Thực hiện công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trường hợp đợt đấu thầu được tổ chức theo hình thức kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 18 Thông tư này, tổng khối lượng trái phiếu phát h...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 19. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu Right: Điều 18. Xác định kết quả đấu thầu
Target excerpt

Điều 18. Xác định kết quả đấu thầu 1. Căn cứ để xác định lãi suất phát hành, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu: a) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu; b) Khối lượng trái phiếu gọi thầu; c) Khung lãi s...

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 20.

Điều 20. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu 1. Tối thiểu bốn (04) ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán gửi thông báo phát hành trái phiếu tới toàn bộ thành viên đấu thầu và công bố thông tin trên trang tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán. Nội dung thô...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh chứng khoán theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên...

Open section

This section appears to amend `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 20. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu
  • Tối thiểu bốn (04) ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán gửi thông báo phát hành trái phiếu tới toàn bộ thành viên đấu...
  • Nội dung thông báo bao gồm:
Added / right-side focus
  • Điều 21. Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính
  • 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh chứng khoán theo quy định của pháp luật liên quan.
  • 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan.
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu
  • Tối thiểu bốn (04) ngày làm việc trước ngày tổ chức phát hành trái phiếu, căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán gửi thông báo phát hành trái phiếu tới toàn bộ thành viên đấu...
  • Nội dung thông báo bao gồm:
Target excerpt

Điều 21. Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh chứng khoán theo quy đị...

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 21.

Điều 21. Xác định kết quả đấu thầu 1. Căn cứ để xác định lãi suất trúng thầu, lãi suất danh nghĩa, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu: a) Khối lượng trái phiếu gọi thầu; b) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu; c) Khung lãi suất phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này. 2. Phương pháp xác định lãi suất t...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Lãi suất phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng phiên phát hành. 2. Căn cứ vào khung lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất phát hành trái phiếu đối với từng đợt phát hành trái phiếu.

Open section

This section appears to amend `Điều 5.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 21. Xác định kết quả đấu thầu
  • 1. Căn cứ để xác định lãi suất trúng thầu, lãi suất danh nghĩa, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu:
  • a) Khối lượng trái phiếu gọi thầu;
Added / right-side focus
  • 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng phiên phát hành.
  • 2. Căn cứ vào khung lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước lựa chọn và quyết định lãi suất phát hành trái phiếu đối với từng đợt phát hành trái phiếu.
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Xác định kết quả đấu thầu
  • 1. Căn cứ để xác định lãi suất trúng thầu, lãi suất danh nghĩa, khối lượng trúng thầu và giá bán trái phiếu:
  • a) Khối lượng trái phiếu gọi thầu;
Rewritten clauses
  • Left: b) Lãi suất và khối lượng trái phiếu dự thầu; Right: Điều 5. Lãi suất phát hành trái phiếu
Target excerpt

Điều 5. Lãi suất phát hành trái phiếu 1. Bộ Tài chính quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng phiên phát hành. 2. Căn cứ vào khung lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều này, Kho bạc Nhà...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 22.

Điều 22. Phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu 1. Căn cứ vào kết quả trúng thầu quy định tại Điều 20 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước quyết định việc phát hành thêm hoặc không phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu và thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Quy trình thủ tục ph...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính 1. Quyền lợi a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu. b) Được quyền phân phối trái phiếu của đợt bảo lãnh phát hành theo hợp đồng bảo lãnh ký kết với Kho bạc...

Open section

This section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 22. Phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu
  • Căn cứ vào kết quả trúng thầu quy định tại Điều 20 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước quyết định việc phát hành thêm hoặc không phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu và thông báo cho Sở Gia...
  • 2. Quy trình thủ tục phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu:
Added / right-side focus
  • Điều 20. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính
  • a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu.
  • b) Được quyền phân phối trái phiếu của đợt bảo lãnh phát hành theo hợp đồng bảo lãnh ký kết với Kho bạc Nhà nước.
Removed / left-side focus
  • Điều 22. Phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu
  • Căn cứ vào kết quả trúng thầu quy định tại Điều 20 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước quyết định việc phát hành thêm hoặc không phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu và thông báo cho Sở Gia...
  • 2. Quy trình thủ tục phát hành thêm trái phiếu ngay sau phiên đấu thầu:
Target excerpt

Điều 20. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính 1. Quyền lợi a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát...

left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 BẢO LÃNH PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Nguyên tắc tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Bảo lãnh phát hành trái phiếu được tổ chức với sự tham gia của một hoặc nhiều tổ chức bảo lãnh phát hành (tổ hợp bảo lãnh). 2. Kho bạc Nhà nước lựa chọn tổ chức bảo lãnh chính để đại diện cho tổ hợp bảo lãnh thực hiện đàm phán và thống nhất về khối lượng, kỳ hạn, lãi suất và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 24.

Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính 1. Quyền lợi a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu; b) Được quyền phân phối trái phiếu của đợt bảo lãnh phát hành theo hợp đồng bảo lãnh ký kết với Kho bạc...

Open section

Điều 35.

Điều 35. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu 1. Ngân sách trung ương đảm bảo nguồn để thanh toán phí tổ chức phát hành, phí thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phí in chứng chỉ trái phiếu (nếu có). 2. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu phát hành theo phương thức bảo lãnh phát hành, đấu thầu được thanh...

Open section

This section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính
  • a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu;
  • b) Được quyền phân phối trái phiếu của đợt bảo lãnh phát hành theo hợp đồng bảo lãnh ký kết với Kho bạc Nhà nước;
Added / right-side focus
  • Điều 35. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu
  • 1. Ngân sách trung ương đảm bảo nguồn để thanh toán phí tổ chức phát hành, phí thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phí in chứng chỉ trái phiếu (nếu có).
  • 2. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu phát hành theo phương thức bảo lãnh phát hành, đấu thầu được thanh toán cho các tổ chức sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 24. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức bảo lãnh chính
  • a) Là đại diện hợp pháp duy nhất về quyền lợi và nghĩa vụ của tổ hợp bảo lãnh để đàm phán và thống nhất với Kho bạc Nhà nước về đợt bảo lãnh phát hành trái phiếu;
  • b) Được quyền phân phối trái phiếu của đợt bảo lãnh phát hành theo hợp đồng bảo lãnh ký kết với Kho bạc Nhà nước;
Target excerpt

Điều 35. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu 1. Ngân sách trung ương đảm bảo nguồn để thanh toán phí tổ chức phát hành, phí thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phí in chứng chỉ trái phiếu (nếu có). 2....

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Điều kiện để trở thành tổ chức bảo lãnh chính 1. Là các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán được thành lập, hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được phép cung cấp dịch vụ bảo lãnh chứng khoán theo quy định của pháp luật liên quan. 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Quy trình lựa chọn tổ chức bảo lãnh chính và tổ hợp bảo lãnh 1. Tối thiểu mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức phát hành trái phiếu theo phương thức bảo lãnh, Kho bạc Nhà nước thông báo trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán về kế hoạch tổ chức đợt bảo lãnh phát...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 27.

Điều 27. Đàm phán và tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu 1. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nguyên tắc với Kho bạc Nhà nước, tổ chức bảo lãnh chính gửi Kho bạc Nhà nước văn bản thông báo về danh sách thành viên tổ hợp bảo lãnh tham gia phiên bảo lãnh phát hành trái phiếu theo mẫu tại mục 1 Phụ lục 7 Thông tư...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như sau: 1. Kỳ hạn a) Tín phiếu kho bạc có kỳ hạn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần; b) Trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng...

Open section

This section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 27. Đàm phán và tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu
  • Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nguyên tắc với Kho bạc Nhà nước, tổ chức bảo lãnh chính gửi Kho bạc Nhà nước văn bản thông báo về danh sách thành viên tổ hợp bảo lãnh tham...
  • Trên cơ sở văn bản thông báo của tổ chức bảo lãnh chính, căn cứ vào khung lãi suất và phí bảo lãnh do Bộ Tài chính quy định, Kho bạc Nhà nước thực hiện đàm phán với tổ chức bảo lãnh chính về khối l...
Added / right-side focus
  • Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như sau:
  • a) Tín phiếu kho bạc có kỳ hạn là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần;
  • b) Trái phiếu kho bạc và công trái xây dựng tổ quốc có kỳ hạn là 2 năm, 3 năm, 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm;
Removed / left-side focus
  • Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng nguyên tắc với Kho bạc Nhà nước, tổ chức bảo lãnh chính gửi Kho bạc Nhà nước văn bản thông báo về danh sách thành viên tổ hợp bảo lãnh tham...
  • Trên cơ sở văn bản thông báo của tổ chức bảo lãnh chính, căn cứ vào khung lãi suất và phí bảo lãnh do Bộ Tài chính quy định, Kho bạc Nhà nước thực hiện đàm phán với tổ chức bảo lãnh chính về khối l...
  • 3. Trên cơ sở kết quả đàm phán, vào ngày tổ chức phát hành trái phiếu, Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng bảo lãnh phát hành trái phiếu với tổ chức bảo lãnh chính theo mẫu hợp đồng quy định tại mục 3 Phụ...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 27. Đàm phán và tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu Right: Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu
Target excerpt

Điều 4. Điều khoản và điều kiện trái phiếu Ngoài các điều khoản và điều kiện trái phiếu được quy định tại Điều 6 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều khoản, điều kiện của trái phiếu như s...

left-only unmatched

Mục 3

Mục 3 ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Nguyên tắc phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý 1. Kho bạc Nhà nước lựa chọn các tổ chức đủ điều kiện quy định tại Thông tư này để làm đại lý phát hành, đại lý thanh toán lãi, gốc trái phiếu. 2. Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý, báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi tổ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Điều kiện để làm đại lý phát hành trái phiếu 1. Là các ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 2. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan; 3. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 3 năm; 4. Có mạng lưới hoạt động đảm bảo phát hành trái phiếu t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 30.

Điều 30. Quy trình lựa chọn và ký hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu 1. Trước ngày tổ chức đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý phát hành tối thiểu 20 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước thông báo trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán về kế hoạch tổ chức phát hành trái phiếu và...

Open section

Điều 29.

Điều 29. Quy trình, thủ tục phát hành trái phiếu 1. Tối thiểu 20 ngày làm việc trước đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bán lẻ, Kho bạc Nhà nước thông báo chi tiết về đợt phát hành trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các phương tiện thông tin đại chúng. Nội dung thông báo...

Open section

This section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 30. Quy trình lựa chọn và ký hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu
  • Trước ngày tổ chức đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý phát hành tối thiểu 20 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước thông báo trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở...
  • Nội dung thông báo bao gồm:
Added / right-side focus
  • b) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu;
  • c) Hình thức trái phiếu;
  • d) Hình thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
Removed / left-side focus
  • - Điều kiện, điều khoản của trái phiếu (đồng tiền phát hành, kỳ hạn, thời gian tổ chức phát hành, hình thức phát hành, phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu);
  • - Khối lượng trái phiếu dự kiến phát hành.
  • b) Thông tin về việc lựa chọn đại lý phát hành:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 30. Quy trình lựa chọn và ký hợp đồng đại lý phát hành trái phiếu Right: Điều 29. Quy trình, thủ tục phát hành trái phiếu
  • Left: Trước ngày tổ chức đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý phát hành tối thiểu 20 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước thông báo trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở... Right: Tối thiểu 20 ngày làm việc trước đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bán lẻ, Kho bạc Nhà nước thông báo chi tiết về đợt phát hành trên trang tin điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở...
  • Left: Nội dung thông báo bao gồm: Right: Nội dung thông báo gồm:
Target excerpt

Điều 29. Quy trình, thủ tục phát hành trái phiếu 1. Tối thiểu 20 ngày làm việc trước đợt phát hành trái phiếu theo phương thức bán lẻ, Kho bạc Nhà nước thông báo chi tiết về đợt phát hành trên trang tin điện tử của Bộ...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 31.

Điều 31. Tổ chức phát hành trái phiếu 1. Đại lý tổ chức phát hành trái phiếu theo các điều kiện, điều khoản trái phiếu được quy định tại hợp đồng đại lý đã ký kết với Kho bạc Nhà nước. 2. Trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết...

Open section

Điều 42.

Điều 42. Trách nhiệm của Trung tâm lưu ký chứng khoán 1. Thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc hủy đăng ký, lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này. 2. Đảm bảo thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thời gian quy định tại Thông tư này. 3. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, cung cấp cho Kho bạc Nhà nước các mã dự kiến sẽ cấp c...

Open section

This section explicitly points to `Điều 42.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 31. Tổ chức phát hành trái phiếu
  • 1. Đại lý tổ chức phát hành trái phiếu theo các điều kiện, điều khoản trái phiếu được quy định tại hợp đồng đại lý đã ký kết với Kho bạc Nhà nước.
  • Trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết quả đợt phát hành trái phiếu theo quy định tại...
Added / right-side focus
  • Điều 42. Trách nhiệm của Trung tâm lưu ký chứng khoán
  • 1. Thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc hủy đăng ký, lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này.
  • 2. Đảm bảo thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thời gian quy định tại Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 31. Tổ chức phát hành trái phiếu
  • 1. Đại lý tổ chức phát hành trái phiếu theo các điều kiện, điều khoản trái phiếu được quy định tại hợp đồng đại lý đã ký kết với Kho bạc Nhà nước.
  • Trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu theo phương thức đại lý, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết quả đợt phát hành trái phiếu theo quy định tại...
Target excerpt

Điều 42. Trách nhiệm của Trung tâm lưu ký chứng khoán 1. Thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc hủy đăng ký, lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này. 2. Đảm bảo thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thời...

left-only unmatched

Mục 4

Mục 4 BÁN LẺ TRÁI PHIẾU QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Nguyên tắc phát hành trái phiếu 1. Phương thức bán lẻ trái phiếu được sử dụng để phát hành trái phiếu trực tiếp cho các nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, bao gồm cả Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. 2. Kho bạc Nhà nước trực tiếp hoặc lựa chọn các Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh hoặc cấp huyện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. Quy trình phát hành trái phiếu 1. Đối với trái phiếu phát hành trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước a) Căn cứ phương án phát hành trái phiếu được Bộ Tài chính phê duyệt, tối thiểu bốn (04) ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu, Kho bạc Nhà nước thông báo thông tin về đợt phát hành trái phiếu dự kiến trên trang thông tin điện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 guidance instruction

Điều 34.

Điều 34. Lưu giữ, bảo quản, cầm cố và chuyển nhượng trái phiếu 1. Chủ sở hữu trái phiếu có trách nhiệm tự bảo quản trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ. Trường hợp có nhu cầu, chủ sở hữu trái phiếu có thể nhờ Kho bạc Nhà nước tại nơi phát hành thực hiện lưu giữ, bảo quản trái phiếu hộ. Kho bạc Nhà nước làm thủ tục bảo quản trái...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Lịch biểu phát hành trái phiếu 1. Ngày phát hành a) Ngày phát hành trái phiếu theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành là ngày mười lăm (15) và ngày cuối cùng hàng tháng, riêng tháng hai là ngày mười lăm (15) và ngày hai tám (28). b) Đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc th...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 34. Lưu giữ, bảo quản, cầm cố và chuyển nhượng trái phiếu
  • Chủ sở hữu trái phiếu có trách nhiệm tự bảo quản trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ.
  • Trường hợp có nhu cầu, chủ sở hữu trái phiếu có thể nhờ Kho bạc Nhà nước tại nơi phát hành thực hiện lưu giữ, bảo quản trái phiếu hộ.
Added / right-side focus
  • Điều 8. Lịch biểu phát hành trái phiếu
  • 1. Ngày phát hành
  • a) Ngày phát hành trái phiếu theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành là ngày mười lăm (15) và ngày cuối cùng hàng tháng, riêng tháng hai là ngày mười lăm (15) và ngày hai tám (28).
Removed / left-side focus
  • Điều 34. Lưu giữ, bảo quản, cầm cố và chuyển nhượng trái phiếu
  • Chủ sở hữu trái phiếu có trách nhiệm tự bảo quản trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ.
  • Trường hợp có nhu cầu, chủ sở hữu trái phiếu có thể nhờ Kho bạc Nhà nước tại nơi phát hành thực hiện lưu giữ, bảo quản trái phiếu hộ.
Rewritten clauses
  • Left: Việc cầm cố và chuyển nhượng trái phiếu phát hành theo phương thức bản lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 01/2011/NĐ-CP. Right: b) Đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ qua hệ thống Kho bạc Nhà nước hoặc theo phương thức đại lý, Bộ Tài chính quy định khung thời gian phát hành của từng đợt phát hành.
Target excerpt

Điều 8. Lịch biểu phát hành trái phiếu 1. Ngày phát hành a) Ngày phát hành trái phiếu theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành là ngày mười lăm (15) và ngày cuối cùng hàng tháng, riêng tháng hai là ngày mười lăm...

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV THANH TOÁN TIỀN MUA TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. Thanh toán tiền mua trái phiếu 1. Đối với trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành: a) Chậm nhất vào 14 giờ ngày thanh toán tiền mua trái phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, các thành viên trúng thầu (đối với phương thức đấu thầu), tổ chức bảo lãnh chính (đối với phương thức bảo lãnh) phải đảm bảo to...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 36.

Điều 36. Lãi chậm thanh toán tiền mua trái phiếu 1. Kho bạc Nhà nước được thu tiền lãi chậm thanh toán tiền mua trái phiếu trong trường hợp người mua trái phiếu chậm chuyển tiền mua trái phiếu từ một (01) ngày trở lên so với ngày thanh toán tiền mua trái phiếu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước. Quy định về lãi chậm thanh toán tiền mu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ VÀ NIÊM YẾT TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 37.

Điều 37. Đăng ký và lưu ký trái phiếu 1. Trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành được đăng ký, lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam. 2. Trái phiếu phát hành theo phương thức đại lý hoặc bán lẻ được đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam theo đề nghị của Kho bạc Nhà nư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 38.

Điều 38. Niêm yết và giao dịch trái phiếu 1. Trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu, bảo lãnh phát hành được niêm yết và giao dịch tập trung tại Sở Giao dịch chứng khoán. 2. Trái phiếu phát hành theo phương thức đại lý hoặc bán lẻ được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước đối với...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI THANH TOÁN LÃI, GỐC TRÁI PHIẾU VÀ PHÍ PHÁT HÀNH, THANH TOÁN TRÁI PHIẾU

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 39.

Điều 39. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu 1. Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn. Trường hợp ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, lãi, gốc trái phiếu sẽ được thanh toán vào ngày làm việc liền kề tiếp theo. 2. Quy trình thanh toán lãi, gốc trái phiếu đối với trá...

Open section

Điều 36.

Điều 36. Hạch toán kế toán Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán nguồn thu từ phát hành trái phiếu, thanh toán lãi, gốc trái phiếu và các khoản phí phát hành, thanh toán trái phiếu quy định tại Thông tư này theo qu...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 36.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 39. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu
  • Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
  • Trường hợp ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, lãi, gốc trái phiếu sẽ được thanh toán vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.
Added / right-side focus
  • Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán nguồn thu từ phát hành trái phiếu, t...
Removed / left-side focus
  • Ngân sách Trung ương đảm bảo nguồn thanh toán gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn.
  • Trường hợp ngày thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định, lãi, gốc trái phiếu sẽ được thanh toán vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.
  • 2. Quy trình thanh toán lãi, gốc trái phiếu đối với trái phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu phát hành và bảo lãnh phát hành:
Rewritten clauses
  • Left: Điều 39. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu Right: Điều 36. Hạch toán kế toán
Target excerpt

Điều 36. Hạch toán kế toán Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán nguồn thu từ phát hành trái p...

left-only unmatched

Điều 40.

Điều 40. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu 1. Ngân sách trung ương đảm bảo nguồn để thanh toán phí tổ chức phát hành, phí thanh toán lãi, gốc trái phiếu và phí in chứng chỉ trái phiếu (nếu có). 2. Phí tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu phát hành theo phương thức bảo lãnh phát hành, đấu thầu được thanh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 41.

Điều 41. Hạch toán kế toán Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán nguồn thu từ phát hành trái phiếu, thanh toán lãi, gốc trái phiếu và các khoản phí phát hành, thanh toán trái phiếu quy định tại Thông tư này theo quy định...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 42.

Điều 42. Báo cáo kết quả phát hành 1. Đối với trái phiếu phát hành theo phương thức bảo lãnh phát hành, chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành trái phiếu, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính về kết quả phát hành, bao gồm: a) Khối lượng và điều kiện, điều khoản của trái phiếu thông báo phát hành; b) Tình hình...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 43.

Điều 43. Báo cáo tình hình phát hành và thanh toán lãi gốc trái phiếu 1. Chậm nhất vào ngày 10 hàng tháng, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính tình hình phát hành, thanh toán trái phiếu của tháng trước bao gồm: a) Tổng khối lượng trái phiếu phát hành trong tháng phân theo kỳ hạn và phương thức phát hành; b) Tổng khối lượng gốc, lãi t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 44.

Điều 44. Báo cáo của thành viên đấu thầu 1. Báo cáo quý: a) Nội dung báo cáo: Tình hình tham gia trên thị trường trái phiếu của thành viên đấu thầu trong quý liền kề trước, dự báo nhu cầu đầu tư trái phiếu và kỳ vọng mặt bằng lãi suất trong 3 tháng tiếp theo. Mẫu báo cáo tại Phụ lục 10 Thông tư này; b) Thời gian nộp báo cáo: Chậm nhất...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu 1. Đấu thầu trái phiếu được thực hiện theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm: a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất; b) Đấu thầu kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất. 2. Kết quả đấu thầu trái phiếu được xác định theo một (01) trong hai (02) phương thứ...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 15.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 44. Báo cáo của thành viên đấu thầu
  • 1. Báo cáo quý:
  • a) Nội dung báo cáo:
Added / right-side focus
  • Điều 15. Hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu
  • 1. Đấu thầu trái phiếu được thực hiện theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm:
  • a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất;
Removed / left-side focus
  • Điều 44. Báo cáo của thành viên đấu thầu
  • 1. Báo cáo quý:
  • a) Nội dung báo cáo:
Target excerpt

Điều 15. Hình thức đấu thầu và phương thức xác định giá trúng thầu 1. Đấu thầu trái phiếu được thực hiện theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm: a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất; b) Đấu thầu kết hợp cạnh tranh lãi...

left-only unmatched

Điều 45.

Điều 45. Công bố thông tin 1. Sở Giao dịch chứng khoán công bố thông tin về kết quả đấu thầu trái phiếu trên trang tin điện tử ngay trong ngày tổ chức phát hành, nội dung công bố thông tin bao gồm: a) Mã trái phiếu; b) Kỳ hạn; c) Ngày phát hành, ngày đáo hạn, ngày thanh toán gốc, lãi; d) Khối lượng gọi thầu, khối lượng dự thầu, khối lư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VIII

Chương VIII TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 46.

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Quy định khung lãi suất phát hành trái phiếu trong từng thời kỳ hoặc từng đợt phát hành. 2. Hướng dẫn và công bố công khai quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của thành viên đấu thầu; các tiêu chí đánh giá và tỷ trọng của tiêu chí đánh giá xếp hạng thành viên đấu thầu trong từng thời kỳ. 3. Lựa chọn và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 47.

Điều 47. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước 1. Xây dựng và thông báo kế hoạch dự kiến phát hành trái phiếu cho cả năm và cho từng quý theo quy định của Thông tư này. 2. Tổ chức phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu, thanh toán phí phát hành, phí đại lý thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Thông tư này. 3. Xây dựng quy chế...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 48.

Điều 48. Trách nhiệm của Sở Giao dịch chứng khoán 1. Xây dựng quy chế đấu thầu phát hành trái phiếu, quy chế công bố giá chào mua/chào bán trái phiếu áp dụng đối với thành viên đấu thầu. 2. Tổ chức đấu thầu phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này. 3. Cung cấp các số liệu, tài liệu cần thiết liên quan đến hoạt động đấu thầu...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 49.

Điều 49. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam 1. Thực hiện đăng ký, lưu ký hoặc hủy đăng ký, lưu ký trái phiếu theo các quy định tại Thông tư này. 2. Đảm bảo thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo thời gian quy định tại Thông tư này. 3. Cung cấp cho Kho bạc Nhà nước các mã dự kiến sẽ cấp cho trái phiếu phát hành...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương IX

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 50.

Điều 50. Điều khoản chuyển tiếp Đối với các đợt trái phiếu phát hành theo phương thức bán lẻ trong năm 2015 trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán và niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán thực hiện theo đề nghị của Kho bạc Nhà nước đối với từng đợt phát hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

explicit-citation Similarity 0.57 repeal instruction

Điều 51.

Điều 51. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2015. 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây: a) Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước; b) Thông tư số 203/2013/TT-BTC ngày 24 th...

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Tiêu đề` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 51. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2015.
  • 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây:
Removed / left-side focus
  • Điều 51. Điều khoản thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2015.
  • 2. Thông tư này thay thế các văn bản hướng dẫn sau đây:
Rewritten clauses
  • Left: a) Thông tư số 17/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước; Right: Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Target excerpt

Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

left-only unmatched

Điều 52.

Điều 52. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán, Tổng giám đốc Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành đúng theo hướng dẫn tại Thông...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc phát hành trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là trái phiếu) tại thị trường trong nước. 2. Quy trình, thủ tục tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu, sửa đổi đăng ký, lưu ký, niêm yết trái phiếu mua lại, hoán đổi được thực hiện theo văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính.
Điều 2. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Ngoài các thuật ngữ đã được giải thích tại Nghị định số 01/2011/NĐ-CP, trong Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “ Trái phiếu phát hành lần đầu ” là loại trái phiếu mới, được phát hành lần đầu tiên trên thị trường sơ cấp. 2. “ Trái phiếu phát hành bổ sung ” là loại trái phiếu được phát hành bổ...
Điều 3. Điều 3. Chủ thể phát hành 1. Chủ thể phát hành trái phiếu là Bộ Tài chính. 2. Bộ Tài chính ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này.
Chương II Chương II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Điều 7. Điều 7. Tổ chức phát hành trái phiếu 1. Căn cứ vào kế hoạch phát hành trái phiếu được thông báo, Kho bạc Nhà nước tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan. 2. Việc phát hành tín phiếu Kho bạc theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và/hoặc bán trực tiếp cho...
Điều 9. Điều 9. Thành viên đấu thầu 1. Căn cứ vào các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Chương này, Bộ Tài chính lựa chọn và công bố danh sách thành viên tham gia đấu thầu phát hành trái phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu) trong từng thời kỳ. 2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được công nhận là thành viên đấu thầu và chỉ được tham gia d...
Điều 12. Điều 12. Quy trình, thủ tục công nhận thành viên đấu thầu 1. Hồ sơ đề nghị trở thành thành viên đấu thầu gồm: a) Đơn đề nghị trở thành làm thành viên đấu thầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; b) Bản sao công chứng Giấy phép kinh doanh; c) Báo cáo tài chính của ba (03) năm liền kề gần nhất đã được kiểm toán; d) Báo cáo tài...