Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động
18/2016/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
46/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động
- Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động; việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập th ể lao động trong trường hợp hoãn, ngừng đình công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định tiêu chuẩn, thẩm quyền bổ nhiệm hòa giải viên lao động; việc hoãn, ngừng đình công và giải quyết quyền lợi của tập th ể lao động trong trường hợp hoãn, ngừng đình công.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức hoạt động của Hòa giải viên lao động.
Left
Điều 2.
Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm. 2. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật L ao động. 3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Bộ luật L ao động. 4. Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Bộ luật L...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
- 2. Người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Bộ luật L ao động.
- Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Tài chính
- Giám đốc Sở Lao động
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định quyền hạn và nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; trình tự hòa giải tranh chấp lao động; kinh phí hoạt động của Hòa giải viên lao động.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục ngừng đình công 1. Thủ tục ngừng đình công thực hiện theo quy định sau đây: a) Khi xét thấy cuộc đình công đang diễn ra thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 Nghị định này, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc ngừng đình công;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thủ tục ngừng đình công
- 1. Thủ tục ngừng đình công thực hiện theo quy định sau đây:
- a) Khi xét thấy cuộc đình công đang diễn ra thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 8 Nghị định này, Phòng Lao động
- Quy chế này quy định quyền hạn và nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động đã được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
- trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
- trình tự hòa giải tranh chấp lao động
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: phạm vi diễn ra đình công
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm; cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương và cá nhân có liên quan.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi ngừng đình công 1. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người l ao động phải trở lại làm việc và được trả lương. 2. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyền và trách nhiệm của người lao động khi ngừng đình công
- 1. Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người l ao động phải trở lại làm việc và được trả lương.
- Sau khi Ban chấp hành công đoàn yêu cầu ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người lao động không trở lại làm việc th ì không được trả lương và tùy theo mức độ vi...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với Hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm
- cơ quan quản lý nhà nước về lao động trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động hoạt động tại địa phương nơi đăng ký dự tuyển hoặc do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở giới thiệu. 2. Trường hợp cần thiết thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, th...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b ổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về h ợ p đồng đào tạo nghề theo quy định của pháp luật. 2. Hoãn đình công là việc Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Hòa giải viên lao động là người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh b ổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm để hòa giải tranh chấp lao động và tranh chấp về h ợ p đồng đào tạo nghề theo quy định của ph...
- Điều 3. Phạm vi hoạt động của Hòa giải viên lao động
- 1. Hòa giải viên lao động hoạt động tại địa phương nơi đăng ký dự tuyển hoặc do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở giới thiệu.
- 2. Trường hợp cần thiết thì Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố khác trong tỉnh để cử Hòa giải viên lao động hỗ trợ giải quyết tranh chấ...
Left
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động 1. Chấp hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động. 2. Chấp hành các quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hòa giải viên lao động và các quy định khác có liên quan về hòa g...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành v i dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và ph ẩ m chất đạo đức tốt. 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án. 3. Am hi ể u pháp luật lao động và pháp luật có liên quan. 4. Có 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành v i dân sự đầy đủ, có sức khoẻ và ph ẩ m chất đạo đức tốt.
- 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án.
- 3. Am hi ể u pháp luật lao động và pháp luật có liên quan.
- 1. Chấp hành quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động.
- 2. Chấp hành các quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hòa giải viên lao động và các quy định khác có liên quan về hòa giải tranh chấp lao động.
- Left: Điều 4. Yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động Right: Điều 4. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động
Left
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn của Hòa giải viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt. 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án. 3. Am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan. 4. Có 3 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động. 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động: a) Tự đăng ký hoặc được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp huyện, công đoàn khu công nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động.
- 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động:
- 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
- 2. Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành án.
- 3. Am hiểu pháp luật lao động và pháp luật có liên quan.
- Left: Điều 5. Tiêu chuẩn của Hòa giải viên lao động Right: - Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động;
Left
Điều 6.
Điều 6. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động và Đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động. 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động: a) Tự đăng ký hoặc được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp huyện, công đoàn khu công nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, b ổ nhiệm lại hòa giải viên lao động.
- 2. Trình tự, thủ tục b ổ nhiệm hòa giải viên lao động:
- a) Tự đăng ký hoặc được Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, công đoàn cấp huyện, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên l ao động;
- Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi...
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động.
- Left: Điều 6. Trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên lao động Right: Điều 5. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm l ại hòa giải viên lao động
Left
Điều 7.
Điều 7. Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động và Điều 9 của Thông tư số 08/2013/TT-BLĐTBXH ngày 10...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục hoãn đình công 1. Thủ tục hoãn đ ì nh công được quy định như sau: a) Khi nhận được quyết định đình công của Ban chấp hành công đoàn, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, nếu thấy cuộc đình công thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định này thì trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thủ tục hoãn đ ì nh công được quy định như sau:
- a) Khi nhận được quyết định đình công của Ban chấp hành công đoàn, Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội xem xét, nếu thấy cuộc đình công thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Nghị định này thì trao đổi với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo Chủ t...
- Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ...
- Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tranh chấp lao động.
- Left: Điều 7. Thủ tục miễn nhiệm Hòa giải viên lao động Right: Điều 9. Thủ tục hoãn đình công
Left
Chương III
Chương III QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III HOÃN, NGỪNG ĐÌNH CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HOÃN, NGỪNG ĐÌNH CÔNG
- QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Quyền của Hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải theo quy định. 2. Được đề xuất các ý kiến với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong tổ chức thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động, chính sách pháp luật về hòa giải tranh chấp lao động. 3. Hòa giả...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp hoãn, ngừng đình công 1. Đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp dịch vụ về điện, nước, vận tải công cộng và các dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động và ngày Quốc khánh. 2. Đình công dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra các hoạt động nhằm ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Các trường hợp hoãn, ngừng đình công
- 1. Đình công dự kiến tổ chức tại các đơn vị cung cấp dịch vụ về điện, nước, vận tải công cộng và các dịch vụ khác trực tiếp phục vụ tổ chức mít tinh kỷ niệm ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động...
- 2. Đình công dự kiến tổ chức tại địa bàn đang diễn ra các hoạt động nhằm phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
- Điều 8. Quyền của Hòa giải viên lao động
- 1. Hòa giải viên lao động được tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực hòa giải theo quy định.
- 2. Được đề xuất các ý kiến với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong tổ chức thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động, chính sách pháp luật về hòa giải tranh chấp lao động.
- Left: kinh phí hỗ trợ được chi từ nguồn kinh phí hoạt động của Đề án phát triển quan hệ lao động và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Right: 3. Đình công diễn ra trên địa bàn xuất hiện thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 9.
Điều 9. Nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động 1. Chấp hành sự phân công của cơ quan quản lý Hòa giải viên; tuân thủ đúng các quy định pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải; thực hiện nhiệm vụ hòa giải vô tư, khách qu...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bảo đảm điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động trong những ngày được cử để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm theo quy định về chế độ bồi dưỡng đối với người tham gia phiên tòa, phiên họp giải quyết dân sự; được thanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- được thanh toán công tác phí trong những ngày thực hiện công tác hòa giải theo chế độ công tác phí hiện hành và được bảo đảm các điều kiện cần thiết về phòng họp, tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ h...
- Kinh phí hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của hòa giải viên l ao động thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- 1. Chấp hành sự phân công của cơ quan quản lý Hòa giải viên
- tuân thủ đúng các quy định pháp luật, không được lợi dụng uy tín, quyền hạn, trách nhiệm của mình làm phương hại đến lợi ích của các bên hoặc lợi ích của Nhà nước trong quá trình hòa giải
- thực hiện nhiệm vụ hòa giải vô tư, khách quan.
- Left: Điều 9. Nghĩa vụ của Hòa giải viên lao động Right: Điều 7. Bảo đảm điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
- Left: 2. Không được từ chối nhiệm vụ hòa giải khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng. Right: 1. Hòa giải viên lao động trong những ngày được cử để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề được hưởng chế độ bồi dưỡng như đối với Hội thẩm theo quy định về chế độ bồi dưỡ...
Left
Chương IV
Chương IV TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH HÒA GIẢI TRANH CHẤP LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Left
Điều 10.
Điều 10. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải; việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau: 1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Thời hiệu yêu cầu Hòa giải v...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động khi hoãn, ngừng đình công Trong thời hạn thực hiện quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng trọng tài lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Trường h ợ p hòa giải không thành và hết thời hạn hoã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn thực hiện quyết định hoãn hoặc ngừng đình công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng trọng tài lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật v...
- Trường h ợ p hòa giải không thành và hết thời hạn hoãn hoặc ngừng đình công theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ban chấp hành công đoàn được, tổ chức tiếp tục đình công nhưng...
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải; việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
- Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).
- Thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi của mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mì...
- Left: Điều 10. Trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân Right: Điều 11. Giải quyết yêu cầu của tập thể lao động khi hoãn, ngừng đình công
Left
Điều 11.
Điều 11. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau: 1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Thời hiệu yêu cầu Hòa...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. 2. Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật L ao động về giải quyết tranh chấp l ao động, Nghị định số 12/2008/N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
- Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật L ao động về giải quyết tran...
- Điều 11. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về quyền
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
- Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).
Left
Điều 12.
Điều 12. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau: 1. Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu). Theo quy định của p...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 12. Trình tự hòa giải tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, Hòa giải viên lao động phải kết thúc hòa giải. Việc tiến hành hòa giải được thực hiện các bước sau:
- Xác định thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp (còn thời hiệu hay đã hết thời hiệu).
Left
Chương V
Chương V KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của Hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động Hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định về ngân sách nhà nước. 2. Hòa giải viên lao động được lựa chọn t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động Người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm hỗ trợ và phối hợp với Hòa giải viên lao động để giải quyết các vụ việc tranh chấp lao động trên nguyên tắc bình đẳng và trung thực.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn Tổ chức công đoàn phối hợp, hỗ trợ với Hòa giải viên lao động để giải quyết tranh chấp lao động. Hướng dẫn người sử dụng lao động và người lao động hiểu đúng những quy định của pháp luật lao động.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Căn cứ vào số lượng doanh nghiệp, mức độ tranh chấp lao động trên địa bàn, xác định số lượng Hòa giải viên lao động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định. 2. Thông báo tuyển chọn Hòa giải viên lao động trên các phương tiện thông tin đại chún...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Quản lý, rà soát và kiện toàn đội ngũ Hòa giải viên lao động bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ tại địa phương trong công tác hòa giải tranh chấp lao động. 2. Có văn bản đề nghị miễn nhiệm Hòa giải viên lao động gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Lao động...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tổ chức tập huấn kỹ năng hòa giải, chuyên môn nghiệp vụ cho Hòa giải viên lao động. 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên lao động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phải thẩm định và trình Chủ tị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế, có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp và kiến nghị Ủy ban nhân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.