Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 0
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 6
Right-only sections 34

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định việc lập Sổ Thuế và thu Thuế Nông nghiệp theo hộ gia đình xã viên trong các hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nông nghiệp

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. - Các hộ gia đình xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tập đoàn sản xuất nông nghiệp nhận ruộng đất giao khoán có nghĩa vụ nộp thuế nông nghiệp cho Nhà nước trực tiếp hoặc thông qua hợp tác xã và tập đoàn sản xuất nông nghiệp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. a) Đối với các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp mà Ban Quản lý còn quản lý sản xuất, thì Đại hội xã viên quyết định việc các hộ xã viên nộp thuế nông nghiệp cho Nhà nước trực tiếp hoặc thông qua hợp tác xã. b) Đối với các hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp mà Ban quản lý không còn hiệu lực quản lý sản xuất, thì...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ năm thuế nông nghiệp năm 1992.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. - Bộ trưởng Bộ tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 5.

Điều 5. - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Ban hành quy chế phối hợp quản lý Nhà nước tại các khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng
Điều 1 Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2 Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 9 năm 2016 và thay thế Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2008 và Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3 Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Giao thông và Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy; Cục...
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có Khu công nghiệp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp.
Điều 2. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (viết tắt là Ban Quản lý), các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có Khu công nghiệp trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại các Khu công nghiệp (viết tắt là KCN).
Điều 3. Điều 3. Mục đích Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác phối hợp giữa Ban Quản lý với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi có KCN trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước tại KCN; không ngừng cải thiện môi trường đầu tư để phát triển KCN theo quy hoạch, kế hoạch và tiến độ đã đề ra.