Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công
29/2016/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
136/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công
- Ban hành Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về: 1. Phân loại chương trình, dự án đầu tư công. 2. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nhóm B và nhóm C. 3. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công nhóm A, nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công về:
- 1. Phân loại chương trình, dự án đầu tư công.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý đầu tư và đấu thầu các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
- Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công trình trê...
- Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 14/3/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thời gian lập thủ tục và phân cấp quản lý đầu tư xây dựng công tr...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan đến hoạt động đầu tư, đấu thầu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Các Bộ: Kế...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Dự án đầu tư tổng thể là dự án có quy mô lớn, nội dung đầu tư có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc đầu tư ở nhiều địa phương khác nhau. Dự án đầu tư tổng thể bao gồm các dự án thành phần ở các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương khác nhau. 2. Hạng mục dự án là một phần trong cơ cấu dự án đầu tư được...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Dự án đầu tư tổng thể là dự án có quy mô lớn, nội dung đầu tư có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc đầu tư ở nhiều địa phương khác nhau.
- Dự án đầu tư tổng thể bao gồm các dự án thành phần ở các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương khác nhau.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các chủ đầu tư, các...
- - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụn g 1. Quy định này quy định về nguyên tắc quản lý đầu tư công; phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư công, đấu thầu và thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến ho...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu dự án nhóm A (bao gồm cả các dự án khẩn cấp và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư công) thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Đầu tư công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A
- Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu dự án nhóm A (bao gồm cả các dự án khẩn cấp và dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư công) thực...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụn g
- 1. Quy định này quy định về nguyên tắc quản lý đầu tư công; phân cấp, ủy quyền quản lý đầu tư công, đấu thầu và thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
- 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
Left
Điều 2.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý đầu tư công 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh và giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành quản lý nhà nước về đầu tư thuộc nguồn vốn đầu tư công theo quy định pháp luật. 2. Khi đầu tư các chương trình, dự án, phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C, trừ dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Điều 13 của Nghị định này 1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B và nhóm C, trừ dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia quy định tại Điều 13 của Nghị định này
- 1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị
- xã hội, cơ quan, tổ chức khác quản lý theo quy định tại Điều 25 của Luật Đầu tư công.
- Điều 2. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh và giao nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành quản lý nhà nước về đầu tư thuộc nguồn vốn đầu tư công theo quy định phá...
- 2. Khi đầu tư các chương trình, dự án, phải căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế
Left
Chương II
Chương II PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
- PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân cấp chủ đầu tư dự án đầu tư công 1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý Đối với dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách cấp tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền đia phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng c...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư theo quy trình rút gọn đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ của các chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tiêu chí dự án nhóm C quy mô nhỏ của các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư theo quy trình rút gọn đối với dự án nhóm C quy mô nhỏ của các chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ...
- Thủ tướng Chính phủ quyết định tiêu chí dự án nhóm C quy mô nhỏ của các chương trình mục tiêu quốc gia có kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do nhân dân đóng góp...
- 2. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương:
- Điều 3. Phân cấp chủ đầu tư dự án đầu tư công
- 1. Đối với dự án do cấp tỉnh quản lý
- Đối với dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn cân đối ngân sách cấp tỉnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu chính quy...
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân cấp thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm định các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý và nguồn vốn do Trung ương hỗ trợ. 2. Các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật sử dụng nguồn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại chương trình đầu tư công 1. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật Đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công và các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác (nếu có). 2. Chương trình mục tiêu sử dụng vốn ngân sách trung ương là chương trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân loại chương trình đầu tư công
- 1. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình quy định tại khoản 9 Điều 4 của Luật Đầu tư công sử dụng vốn đầu tư công và các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác (nếu có).
- 2. Chương trình mục tiêu sử dụng vốn ngân sách trung ương là chương trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách trung ương để đầu tư theo mục tiêu, nhiệm vụ của:
- Điều 4. Phân cấp thẩm định dự án không có cấu phần xây dựng
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thẩm định các dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý và nguồn vốn do Trung ư...
- 2. Các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
Left
Điều 5.
Điều 5. Phân cấp thẩm định dự án có cấu phần xây dựng 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách a) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh Các cơ quan chủ trì thẩm định được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này gửi chủ đầu tư, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thẩm định. Chủ đầu tư căn cư ý kiến thẩm định hoàn chỉnh dự...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Phân loại dự án đầu tư công 1. Phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư công. 2. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư công và quy định chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo Nghị định này. Dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư công.
- 2. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư công và quy định chi tiết tại Phụ lục số I kèm theo Nghị định này.
- Dự án có nhiều hạng mục đầu tư thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau, thì việc phân loại dự án theo ngành, lĩnh vực sẽ căn cứ vào cấu phần đầu tư theo ngành, lĩnh vực chiếm tỷ lệ vốn lớn nhất.
- 1. Dự án sử dụng vốn ngân sách
- a) Dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh
- Các cơ quan chủ trì thẩm định được quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này gửi chủ đầu tư, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo thẩm định. Chủ đầu tư căn cư ý kiến thẩm định hoàn chỉnh dự án gửi Sở...
- Left: Điều 5. Phân cấp thẩm định dự án có cấu phần xây dựng Right: Điều 5. Phân loại dự án đầu tư công
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân cấp quyết định đầu tư 1. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức vốn đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, sau khi có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền và ý kiến thẩm định dự án theo quy định. 2. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công có t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công 1. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 11 của Luật Đầu tư công. Riêng về chỉ số giá, việc điều chỉnh tiêu chí tổng mức đầu tư được xem xét khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng trên 30% so với năm 2015 trong lần điều chỉnh đầu tiên; các lần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
- 1. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 11 của Luật Đầu tư công. Riêng về chỉ số giá, việc điều chỉnh tiêu chí tổng mức đầu tư được xem xét khi chỉ số giá tiêu dùn...
- các lần điều chỉnh tiếp theo được xem xét khi chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm tăng trên 30% so với năm điều chỉnh tiêu chí trước đó.
- Điều 6. Phân cấp quyết định đầu tư
- Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt quyết định đầu tư đối với dự án có tổng mức vốn đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng, sau khi có chủ trương đầu tư của cấp có...
- 2. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức vốn đầu tư từ 15 (mười lăm) tỷ đồng trở lên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư.
Left
Điều 7.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đối với dự án không có cấu phần xây dựng Thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công. 2. Thẩm quyền thẩm định thiế...
Open sectionRight
Điều 49.
Điều 49. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án 1. Đối với dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý: cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của Bộ, ngành trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án (theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với dự án do Bộ, ngành trung ương quản lý:
- cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công của Bộ, ngành trung ương chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán đầu tư của dự án và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án (theo quy định tại Đi...
- Đối với dự án nhóm A và dự án nhóm B, nhóm C do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý:
- 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán đối với dự án không có cấu phần xây dựng
- Thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
- 2. Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán đối với dự án có cấu phần xây dựng
- Left: Điều 7. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán Right: Điều 49. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán dự án
Left
Chương III
Chương III PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN VỀ ĐẤU THẦU
Open sectionRight
Chương III
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
- PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN VỀ ĐẤU THẦU
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân cấp thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu a) Đối với dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư công. Đối với dự án nhóm B, nhóm C đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư công khác nhau: a) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
- 1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư công. Đối với dự án nhóm B, nhóm C đầu tư từ các nguồn vốn đầu tư công khác nhau:
- a) Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án do Bộ, cơ quan trung ương quản lý thuộc thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 17 của Luật Đầu tư công;
- Điều 8. Phân cấp thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu
- 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- a) Đối với dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Sở Kế h...
Left
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Ngoài quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì việc lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có thực hiện giải phóng mặt bằng, công tác giải phóng mặt bằng phải đạt diện tích từ 80% trở lên cho từng gói thầu, riêng các gói thầu nạo vét đắp đê...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công 1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật Đầu tư công. 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công
- 1. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 19 và Điều 21 của Luật Đầu tư công.
- 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình thuộc thẩm quyền của Chính phủ theo quy định tại Điều 22 của Luật Đầu tư công.
- Điều 9. Điều kiện lập và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
- Ngoài quy định tại Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì việc lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với gói thầu có thực hiện giải phóng mặt bằng, công tác giải phóng mặt bằng phải đạt di...
Left
Chương IV
Chương IV TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG KHÔNG CÓ CẤU PHẦN XÂY DỰNG
- TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
Left
Điều 10.
Điều 10. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 1. Sở Tài chính là cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (kể cả việc thẩm tra lại đối với các dự án đã thuê kiểm toán) thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê du...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư công và Nghị định của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư công và Nghị định của C...
- Điều 10. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
- 1. Sở Tài chính là cơ quan thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành (kể cả việc thẩm tra lại đối với các dự án đã thuê kiểm toán) thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án có tổng mức vốn đầu tư dưới 15 (mười lăm) tỷ đồng và các dự án bị huỷ bỏ theo qu...
Left
Điều 11.
Điều 11. Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành 1. Công tác tạm ứng, thanh toán đối với dự án, công trình hoặc gói thầu chỉ được thực hiện khi có kế hoạch bố trí vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền. 2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp, vật tư y tế, sản phẩm công bằng nguồn vốn đầu tư công có giá trị t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương 1. Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương, căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp theo quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách trung ương
- Người đứng đầu Bộ, ngành trung ương, căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp theo quy định tại Pháp lệnh Tình trạng khẩn cấp, Luật Phòng, chống thiên tai...
- a) Giao đơn vị trực thuộc tổ chức khảo sát lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án;
- Điều 11. Công tác tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành
- 1. Công tác tạm ứng, thanh toán đối với dự án, công trình hoặc gói thầu chỉ được thực hiện khi có kế hoạch bố trí vốn đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- 2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, hỗn hợp, vật tư y tế, sản phẩm công bằng nguồn vốn đầu tư công có giá trị trong hạn mức quy định của Bộ Tài chính thì không phải thực hiện bảo lãnh tạ...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm đối với các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư 1. Đối với người quyết định chủ trương đầu tư phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và phải cân đối được nguồn vốn đầu tư. 2. Đối với người quyết định đầu tư dự án phải đúng với chủ trương đ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương 1. Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền: a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý dự án khẩn cấp hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án khẩn cấp nhóm B và nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương
- 1. Đối với dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ lệnh khẩn cấp của cấp có thẩm quyền:
- a) Giao cơ quan chuyên môn quản lý dự án khẩn cấp hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức khảo sát thực tế và lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư của dự án;
- Điều 12. Trách nhiệm đối với các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư
- 1. Đối với người quyết định chủ trương đầu tư phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và phải cân đối được nguồn vốn đầ...
- Đối với người quyết định đầu tư dự án phải đúng với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định và phải cân đối bố trí được nguồn vốn đầu tư.
Left
Điều 13.
Điều 13. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nước 1. Quản lý chặt chẽ việc xác định lựa chọn danh mục dự án, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm. 2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm và có biện pháp xử...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nguyên tắc, thời gian quyết định chủ trương đầu tư và triển khai dự án khẩn cấp 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư công. 2. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp: a) Đối với dự án nhóm A thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật Đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nguyên tắc, thời gian quyết định chủ trương đầu tư và triển khai dự án khẩn cấp
- 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư công.
- 2. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án khẩn cấp:
- Điều 13. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Nhà nước
- Quản lý chặt chẽ việc xác định lựa chọn danh mục dự án, thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên trong kế hoạch...
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm và có biện pháp xử lý nghiêm tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ.
Left
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức việc sơ, tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện công tác đầu tư trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Tham mưu tổng hợp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án theo hình thức đối tác công tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư công. 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư
- Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư có sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại các Điều 23, 24, 25, 26, 27, 29, 30 và 31 của Luật Đầu tư công và Đi...
- 3. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án theo hình thức đối tác công tư không sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức việc sơ, tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện công tác đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Left: c) Có trách nhiệm rà soát lại các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án đảm bảo đúng theo quy định Luật Đầu tư công. Right: 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án theo hình thức đối tác công tư theo quy định tại Khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư công.
Left
Điều 15.
Điều 15. Xử lý chuyển tiếp 1. Các dự án đầu tư đã được phê duyệt dự án, phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải trình phê duyệt lại, các nội dung công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này. 2. Các dự án đầu tư chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư công. 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 1. Nguyên tắc quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu tư công.
- 2. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 32 của Luật Đầu tư công.
- Điều 15. Xử lý chuyển tiếp
- 1. Các dự án đầu tư đã được phê duyệt dự án, phê duyệt báo cáo kinh tế
- kỹ thuật trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì không phải trình phê duyệt lại, các nội dung công việc tiếp theo được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Unmatched right-side sections