Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 2

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác

Open section

Tiêu đề

Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản
Removed / left-side focus
  • Về việc giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. - Giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác.

Open section

Điều 1

Điều 1: Các nhóm sản phẩm chủ yếu nêu trong Quyết định này là các loại sản phẩm chế biến từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các loại vật liệu khác được hiểu như sau: 1. Hàng mỹ nghệ (bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ làm thủ công và làm bằng máy, hoặc thủ công kết hợp máy) là những sản phẩm được chế biến bằng công nghệ chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Các nhóm sản phẩm chủ yếu nêu trong Quyết định này là các loại sản phẩm chế biến từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với các loại vật liệu khác được hiểu như sau:
  • Hàng mỹ nghệ (bao gồm các sản phẩm mỹ nghệ làm thủ công và làm bằng máy, hoặc thủ công kết hợp máy) là những sản phẩm được chế biến bằng công nghệ chạm, trổ, khắc, khảm, tiện, trang trí bề mặt hoặc...
  • Hàng mộc cao cấp (bao gồm các loại bàn kể cả bàn thờ, ghế các loại, giường các loại kể cả sập, tủ các loại kể cả tủ tường, giá đỡ, giá treo các loại) là những sản phẩm được gia công, chế biến tinh...
Removed / left-side focus
  • Điều 1. - Giao cho Bộ Lâm nghiệp thống nhất quản lý Nhà nước về công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản khác.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 . - Phạm vi, đối tượng quản lý quy định như sau: 1. Về công nghiệp chế biến gỗ, bao gồm: Cưa xẻ gỗ tròn thành gỗ bán thành phẩm. Chế biến gỗ thành các loại ván nhân tạo: ván bóc, ván dán ép, ván ghép thanh, ván lạng, ván dăm, ván sợi ép; Chế biến gỗ thành dăm gỗ, mảnh gỗ làm nguyên liệu giấy; Đồ mộc, gồm: mộc gia dụng, mộc nội t...

Open section

Điều 2

Điều 2: Cấm xuất khẩu các loại gỗ lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản sau đây: 1. Các loại gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ các loại gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 2. Gỗ tròn các loại ở mọi quy cách kích thướ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2: Cấm xuất khẩu các loại gỗ lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ, lâm sản sau đây:
  • 1. Các loại gỗ, lâm sản và sản phẩm chế biến từ các loại gỗ, lâm sản thuộc nhóm IA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chí...
  • 2. Gỗ tròn các loại ở mọi quy cách kích thước còn nguyên vỏ, đã bóc vỏ hay đã bào.
Removed / left-side focus
  • Điều 2 . - Phạm vi, đối tượng quản lý quy định như sau:
  • 1. Về công nghiệp chế biến gỗ, bao gồm:
  • Cưa xẻ gỗ tròn thành gỗ bán thành phẩm.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. - Nội dung quản lý Nhà nước chủ yếu, gồm: 1. Quy hoạch xây dựng mạng lưới các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản khác trong cả nước phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế lâm nghiệp. Trước mắt, Bộ Lâm nghiệp phối hợp với các Bộ và địa phương liên quan, chỉ đạo sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ phù hợp với năng lực tài nguy...

Open section

Điều 3

Điều 3: Các loại lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ dưới đây được phép xuất khẩu và do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép và quy định thủ tục cấp giấy phép sản xuất để xuất khẩu. 1. Các sản phẩm là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 nă...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Các loại lâm sản và sản phẩm chế biến từ gỗ dưới đây được phép xuất khẩu và do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp cho phép và quy định thủ tục cấp giấy phép sản xuất để xuất khẩu.
  • 1. Các sản phẩm là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp chế biến từ gỗ, lâm sản thuộc nhóm IIA trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là...
  • Các loại sản phẩm hoàn chỉnh không thuộc hàng mỹ nghệ, mộc cao cấp chế biến từ các loại gỗ quý hiếm khác ở trong nước (ngoài các loại gỗ thuộc nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. - Nội dung quản lý Nhà nước chủ yếu, gồm:
  • Quy hoạch xây dựng mạng lưới các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản khác trong cả nước phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế lâm nghiệp.
  • Trước mắt, Bộ Lâm nghiệp phối hợp với các Bộ và địa phương liên quan, chỉ đạo sắp xếp lại các cơ sở chế biến gỗ phù hợp với năng lực tài nguyên rừng, công nghệ mới và thị trường tiêu thụ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. - Căn cứ các quy định tại Điều 2, Điều 3, của Quyết định này Bộ Lâm nghiệp cụ thể hoá và thực hiện việc phân công, phân cấp quản lý về mặt Nhà nước đối với lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản khác giữa các ngành liên quan và các địa phương.

Open section

Điều 4

Điều 4: Các loại sản phẩm gỗ và lâm sản dưới đây được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn mức gỗ xuất khẩu do Bộ Lâm nghiệp phân bổ hàng năm: 1. Các sản phẩm hoàn chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với vật liệu khác là hàng mỹ nghệ,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Các loại sản phẩm gỗ và lâm sản dưới đây được trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu tại Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và hạn mức...
  • Các sản phẩm hoàn chỉnh từ gỗ hoặc gỗ kết hợp với vật liệu khác là hàng mỹ nghệ, đồ mộc cao cấp, hoặc các loại đồ gỗ khác là sản phẩm hoàn chỉnh chế biến từ các loại gỗ thông thường (ngoài các loại...
  • Các loại ván dăm, ván sợi, ván dán, gỗ lạng, ván tre ghép, ván gỗ ghép chế biến từ các loại gỗ thông thường nêu ở khoản 1 Điều 4 và các loại sản phẩm chế biến từ các loại nguyên ván hoặc ván nói tr...
Removed / left-side focus
  • Căn cứ các quy định tại Điều 2, Điều 3, của Quyết định này Bộ Lâm nghiệp cụ thể hoá và thực hiện việc phân công, phân cấp quản lý về mặt Nhà nước đối với lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản khác giữa c...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

Open section

Điều 5

Điều 5: Giao Bộ Lâm nghiệp quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên, đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước dành để chế biến hàng xuất khẩu cho các đối tượng sau: 1. Các doa...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Giao Bộ Lâm nghiệp quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên, đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ...
  • Các doanh nghiệp có đủ giấy phép chế biến gỗ và lâm sản của cơ quan lâm nghiệp có thầm quyền cấp theo quy định tại Quyết định số 14/CT ngày 15 tháng 01 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay...
  • 2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài được Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản đúng với những quy định của Quyết định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. - Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

Only in the right document

Điều 6 Điều 6: Thủ tướng Chính phủ giao trách nhiệm cho các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau: 1. Bộ lâm nghiệp có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất, phối hợp với Bộ Thương mại việc nhập khẩu gỗ; thường xuyên phối hợp với các tỉnh, thành phố và các ngành có liên quan kiểm tra việc khai thác gỗ...
Điều 7 Điều 7: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành thay thế Quyết định số 624/TTg ngày 29 tháng 12 năm 1993 cùng danh mục kèm theo Quyết định đó. Bộ Lâm nghiệp phối hợp với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan, hướng dẫn thi hành Quyết định này; quy định thời hạn xuất khẩu cuối cùng đối với những sản phẩm đã cho phép theo Quyết đ...