Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
27/2016/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
77/2014/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Về việc Ban hành tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất,
- đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê mặt nước, đơn giá
- thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Left
Điều 1
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước khi: 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá trong các trường hợp: - Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai. - Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dự...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này hướng dẫn việc xác định và trình tự, thủ tục xác định, thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước
- hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và một số nội dung cụ thể tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (sau đây gọi tắt là Nghị địn...
- 1. Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không qua đấu giá trong các trường hợp:
- - Cho thuê đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- - Cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
- Left: Quyết định này quy định đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước khi: Right: miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân đ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân đ...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- 3. Phạm vi áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm 1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 1,2%. 2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An; đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ địa bàn các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 1,1%. 3. Đất tại các xã trên địa bàn t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất 1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó: a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ba...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua đấu giá
- Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng mức tỷ lệ (%) nhân (x) với giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:
- a) Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương...
- 1. Đất tại các phường thuộc thành phố Tuy Hoà: 1,2%.
- 2. Đất tại các phường thuộc thị xã Sông Cầu; thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An; đất tiếp giáp với Quốc lộ, Tỉnh lộ (trừ địa bàn các xã miền núi, các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang): 1,1%.
- 3. Đất tại các xã trên địa bàn thành phố Tuy Hòa; các thị trấn còn lại trên địa bàn tỉnh: 1,0%.
- Left: Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm Right: Điều 3. Xác định đơn giá thuê đất
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai 1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Điều 3 Quyết định này. 2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Diện tích phải nộp tiền thuê đất 1. Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất. Trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Diện tích phải nộp tiền thuê đất
- Trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.
- Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền th...
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm được tính bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền...
- Left: Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai Right: Diện tích phải nộp tiền thuê đất là diện tích đất có thu tiền thuê đất ghi trong quyết định cho thuê đất.
- Left: 1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại Điều 3 Quyết định này. Right: c) Cơ quan thuế chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định, tính và thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
Left
Điều 5.
Điều 5. Xác định đơn giá cho thuê mặt nước Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định; dự án sử dụng mặt nước không cố định: Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tại Điều 7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định tiền thuê đất 1. Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP. Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xác định tiền thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
- Số tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước được xác định sau khi đã được trừ (-) đi số tiền thuê đất được miễn, giảm (nếu có) và tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định s...
- 2. Trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để thực hiện dự...
- Đối với dự án sử dụng mặt nước cố định
- dự án sử dụng mặt nước không cố định: Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng đơn giá thuê mặt nước của từng dự án trình UBND tỉnh quyết định theo đúng quy định tạ...
- Left: Điều 5. Xác định đơn giá cho thuê mặt nước Right: Điều 5. Xác định tiền thuê đất
Left
Điều 6.
Điều 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau: 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng 1. Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấu giá và không thuộc trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất thì người được Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Đối với trường hợp Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không thông qua hình thức đấ...
- Việc hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Quỹ phát triển đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Điều 6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm
- Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định của Luật Đất đai, tiền thuê đất được xác định như sau:
- 1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất được xác định bằng 20% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ của các dự án phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trên địa bàn thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa và thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa chưa được quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất và thu nộp tiền thuê đất 1. Đối với trường hợp cho thuê đất mới a) Căn cứ quyết định cho thuê đất, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất như sau: - Trường hợp áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự, thủ tục xác định đơn giá thuê đất và thu nộp tiền thuê đất
- 1. Đối với trường hợp cho thuê đất mới
- a) Căn cứ quyết định cho thuê đất, hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất như sau:
- Điều 7. Quy định chuyển tiếp
- Đối với tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ của các dự án phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trên địa bàn thị trấn Hòa Hiệp Tr...
- Trường hợp nếu tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm của dự án, công trình thuộc 02 trường hợp quy định trở lên (ví dụ một dự án, công trình vừa nằm trên Quốc lộ 1, vừa qua thị trấn...
Left
Điều 8
Điều 8 . Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này: - Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. - Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành p...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất 1. Dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn giá thuê đất quy định tại Nghị định này thì được thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất theo quy định tạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Áp dụng đơn giá thuê đất
- 1. Dự án thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất nhưng đơn giá thuê đất đang nộp cao hơn đơn...
- thời điểm xác định lại và bắt đầu ổn định đơn giá thuê đất được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Điều 8 . Căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất quy định tại Điều 1 Quyết định này:
- - Cục trưởng Cục Thuế tỉnh quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- - Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
Left
Điều 9
Điều 9 . Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016. Bãi bỏ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 08/7/2015 về việc điều chỉnh Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xác định, thu nộp tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm 1. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mức đơn giá đất xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất có mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xác định, thu nộp tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mức đơn giá đất xây dự...
- Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đ...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2016.
- Bãi bỏ Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Quyết định số 25/2015...
Left
Điều 10.
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê đất đối với đất có mặt nước, thuê mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xác định, thu nộp tiền thuê đất có mặt nước 1. Căn cứ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu đối với phần diện tích đất có mặt nước, trong đó: a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xác định, thu nộp tiền thuê đất có mặt nước
- Căn cứ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu đối với...
- a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế
- Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
Unmatched right-side sections