Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
05/NH-QĐ
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
196-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về thỏa ước lao động tập thể
- Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. 1- Đối tượng và phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể theo Điều 2, 3, 4 và 44 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau: Các doanh nghiệp Nhà nước; Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn sử dụng từ 10 lao động trở lên; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh nghiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Đối tượng và phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể theo Điều 2, 3, 4 và 44 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- Các doanh nghiệp Nhà nước;
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn sử dụng từ 10 lao động trở lên;
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nay đều hết hiệu lực.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể theo Khoản 2 Điều 46 của Bộ Luật Lao động bao gồm: a) Việc làm và bảo đảm việc làm: các biện pháp bảo đảm việc làm; loại hợp đồng đối với từng loại lao động, hoặc loại công việc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể theo Khoản 2 Điều 46 của Bộ Luật Lao động bao gồm:
- a) Việc làm và bảo đảm việc làm: các biện pháp bảo đảm việc làm
- loại hợp đồng đối với từng loại lao động, hoặc loại công việc
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các quy định trước đây về cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nay đều hết hiệu lực.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín dụng Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM (Ban hành the...
Open sectionRight
Điều 3.-
Điều 3.- Việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể theo Điều 45 và Khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật Lao động được tiến hành theo thủ tục sau: 1. Bên đề xuất yêu cầu thương lượng để ký kết thoả ước tập thể phải thông báo bằng văn bản các nội dung thương lượng cho bên kia. Nội dung thương lượng của bên tập thể lao động do Ban Chấp h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3.- Việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể theo Điều 45 và Khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật Lao động được tiến hành theo thủ tục sau:
- 1. Bên đề xuất yêu cầu thương lượng để ký kết thoả ước tập thể phải thông báo bằng văn bản các nội dung thương lượng cho bên kia.
- Nội dung thương lượng của bên tập thể lao động do Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức Công đoàn lâm thời đưa ra.
- Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín d...
- CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
- (Ban hành theoQuyết định số 05/NH - QĐ ngày 07 tháng 01 năm 1991
Left
Điều 1
Điều 1: Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam đều phải có giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Việc tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung thoả ước lao động tập thể được tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết. Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản ghi rõ tổng số người được lấy ý kiến, số người tán thành, số người không tán thành, những điều khoản không tán thành và tỷ lệ không tán thành. Biên bản p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4.- Việc tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung thoả ước lao động tập thể được tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặc biểu quyết.
- Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản ghi rõ tổng số người được lấy ý kiến, số người tán thành, số người không tán thành, những điều khoản không tán thành và tỷ lệ không tán thành.
- Biên bản phải có chữ ký đại diện của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
- Điều 1: Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam đều phải có giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Left
Điều 2
Điều 2: Các tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo Quy chế này, bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại quốc doanh 2. Ngân hàng thương mại cổ phần 3. Ngân hàng đầu tư và phát triển 4. Hợp tác xã tín dụng 5. Công ty tài chính
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể theo Điều 47, Khoản 3 Điều 48 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thoả ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5.- Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể theo Điều 47, Khoản 3 Điều 48 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thoả ước lao động tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký.
- Điều 2: Các tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo Quy chế này, bao gồm:
- 1. Ngân hàng thương mại quốc doanh
- 2. Ngân hàng thương mại cổ phần
Left
Điều 3
Điều 3: Để được xét cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm đơn (phụ lục số 01) kèm theo các văn bản sau đây gửi Ngân hàng Nhà nước: a. Phương án hoạt động: xác định rõ nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế và đối với tổ chức tín dụng. Trong đó, xác định phương án cụ thể trong 3 năm...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật Lao động thì thoả ước lao động tập thể đã ký kết được giải quyết như sau: 1. Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên không có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì các thoả ước lao động tập thể đã ký chưa hết hạn vẫn còn hiệu lực thi h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6.- Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 52 của Bộ Luật Lao động thì thoả ước lao động tập thể đã ký kết được giải quyết như sau:
- Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên không có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì các thoả ước lao động tập thể đã ký chưa hết hạn vẫn còn hiệu lực thi hành cho đến...
- Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì các thoả ước lao động tập thể đã ký không còn hiệu lực thi hành, các bên phải tiến hành t...
- Điều 3: Để được xét cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm đơn (phụ lục số 01) kèm theo các văn bản sau đây gửi Ngân hàng Nhà nước:
- Phương án hoạt động:
- xác định rõ nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế và đối với tổ chức tín dụng.
Left
Điều 4
Điều 4: Tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện quy định dưới đây sẽ được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động (phụ lục số 2) a. Ngân hàng Nhà nước có kết luận về sự cần thiết của tổ chức tín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn. b. Đã có ít nhất 50% vốn điều lệ của các cổ đông và đã gửi số vốn đó vào tài khoản phon...
Open sectionRight
Điều 7.-
Điều 7.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 và bãi bỏ những quy định trước đây về thoả ước lao động tập thể. Các thoả ước lao động tập thể đã ký và đang thực hiện nếu có điều khoản trái với Bộ Luật Lao động và Nghị định này thì phải sửa đổi, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 và bãi bỏ những quy định trước đây về thoả ước lao động tập thể.
- Các thoả ước lao động tập thể đã ký và đang thực hiện nếu có điều khoản trái với Bộ Luật Lao động và Nghị định này thì phải sửa đổi, trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi...
- Những điều khoản cần phải sửa đổi hoặc bổ sung phải được thương lượng, ký kết và đăng ký lại theo thủ tục quy định tại Bộ Luật Lao động và Nghị định này.
- Điều 4: Tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện quy định dưới đây sẽ được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động (phụ lục số 2)
- a. Ngân hàng Nhà nước có kết luận về sự cần thiết của tổ chức tín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn.
- Đã có ít nhất 50% vốn điều lệ của các cổ đông và đã gửi số vốn đó vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 5
Điều 5: Thời hạn Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động và thời hạn tổ chức tín dụng nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước. 1. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động và báo cáo cho tổ chức tín dụng biết. 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể t...
Open sectionRight
Điều 8.-
Điều 8.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức làm thí điểm việc ký kết thoả ước lao động tập thể ngành và trình Chính phủ quy định về thoả ước lao động tập thể ngành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8.- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức làm thí điểm việc ký kết thoả ước lao động tập thể ngành và trình Chính phủ quy định về thoả ước l...
- Điều 5: Thời hạn Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động và thời hạn tổ chức tín dụng nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước.
- 1. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động và báo cáo cho tổ chức tín dụng biết.
- 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước bằng 0,2% (hai phần nghìn) vốn điều lệ.
Left
Điều 6
Điều 6: Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký ngày khai trương. Trước khi khai trương ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng phải đăng báo cáo đặc điểm chủ yếu của tổ chức mình, theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 9.-
Điều 9.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9.- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký ngày khai trương.
- Trước khi khai trương ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng phải đăng báo cáo đặc điểm chủ yếu của tổ chức mình, theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 7
Điều 7: Nghiêm cấm tổ chức tín dụng chuyển nhượng giấy phép hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Ngân hàng nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng trong những trường hợp sau đây: 1. Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng không thực hiện đầy đủ các điều kiện còn thiếu đã ghi trong giấy phép hoặc không khai trương. 2. Kinh doanh bị lỗ, không có khả năng phục hồi số lỗ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9 1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quy định tại điều 2, quy chế này (trừ hợp tác xã tín dụng). Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính, thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections