Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
05/NH-QĐ
Right document
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
38-LCT/HĐNN8
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
- Ban hành Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau: 1- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. - "Ngân hàng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong Pháp lệnh này, những tổ chức tín dụng dưới đây được hiểu như sau:
- "Ngân hàng thương mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp...
- - "Ngân hàng thương mại quốc doanh" là ngân hàng thương mại được thành lập bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước.
- Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nay đều hết hiệu lực.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước, cấp giấy phép hoạt động.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các quy định trước đây về cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam nay đều hết hiệu lực.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín dụng Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM (Ban hành the...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân. 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Mỗi tổ chức tín dụng và các chi nhánh của mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam là một pháp nhân.
- 2- Một hoặc nhiều chi nhánh của một ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam là một pháp nhân.
- Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng nhà nước Trung ương, giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu và các tổ chức tín d...
- CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM
- (Ban hành theoQuyết định số 05/NH - QĐ ngày 07 tháng 01 năm 1991
Left
Điều 1
Điều 1: Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam đều phải có giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây: 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động; 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; 3- Sau khi bị lỗ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động trong những trường hợp sau đây:
- 1- Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép mà không thực hiện đủ các điều kiện quy định trong giấy phép hoặc không khai trương hoạt động;
- 2- Không góp đủ mức vốn điều lệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
- Điều 1: Mọi tổ chức thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng Việt Nam đều phải có giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Left
Điều 2
Điều 2: Các tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo Quy chế này, bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại quốc doanh 2. Ngân hàng thương mại cổ phần 3. Ngân hàng đầu tư và phát triển 4. Hợp tác xã tín dụng 5. Công ty tài chính
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải có vốn điều lệ với mức do Ngân hàng Nhà nước quy định và công bố vào đầu mỗi năm tài chính.
- Điều 2: Các tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo Quy chế này, bao gồm:
- 1. Ngân hàng thương mại quốc doanh
- 2. Ngân hàng thương mại cổ phần
Left
Điều 3
Điều 3: Để được xét cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm đơn (phụ lục số 01) kèm theo các văn bản sau đây gửi Ngân hàng Nhà nước: a. Phương án hoạt động: xác định rõ nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế và đối với tổ chức tín dụng. Trong đó, xác định phương án cụ thể trong 3 năm...
Open sectionRight
Điều 13
Điều 13 Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước. Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời gian chưa khai trương hoạt động, tổ chức tín dụng cổ phần phải gửi tiền góp cổ phần vào tài khoản phong toả mở tại Ngân hàng Nhà nước.
- Số tiền đó chỉ được giải toả khi tổ chức tín dụng khai trương hoạt động.
- Điều 3: Để được xét cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm đơn (phụ lục số 01) kèm theo các văn bản sau đây gửi Ngân hàng Nhà nước:
- Phương án hoạt động:
- xác định rõ nội dung, phương thức kinh doanh, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế và đối với tổ chức tín dụng.
Left
Điều 4
Điều 4: Tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện quy định dưới đây sẽ được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động (phụ lục số 2) a. Ngân hàng Nhà nước có kết luận về sự cần thiết của tổ chức tín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn. b. Đã có ít nhất 50% vốn điều lệ của các cổ đông và đã gửi số vốn đó vào tài khoản phon...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau: 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế; 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó; 3- Có khả năng thu lợi nhuận; 4-...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động cho tổ chức xin thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam được quy định như sau:
- 1- Có nhu cầu dịch vụ ngân hàng, tài chính theo yêu cầu phát triển kinh tế;
- 2- Có nguồn vốn cần thiết và phương thức huy động nguồn vốn đó;
- Điều 4: Tổ chức tín dụng có đủ các điều kiện quy định dưới đây sẽ được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động (phụ lục số 2)
- a. Ngân hàng Nhà nước có kết luận về sự cần thiết của tổ chức tín dụng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trên địa bàn.
- Đã có ít nhất 50% vốn điều lệ của các cổ đông và đã gửi số vốn đó vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng Nhà nước.
- Left: Người điều hành có năng lực, kinh nghiệm về các lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và hoạt động của tổ chức tín dụng. Right: 5- Người điều hành có năng lực quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn về tiền tệ, tín dụng;
Left
Điều 5
Điều 5: Thời hạn Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động và thời hạn tổ chức tín dụng nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước. 1. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động và báo cáo cho tổ chức tín dụng biết. 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể t...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm: a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính; b) Phương án hoạt động, có nêu rõ lợi ích kinh tế - tài chín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức muốn thực hiện các nghiệp vụ của tổ chức tín dụng tại Việt Nam phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động đến Ngân hàng Nhà nước.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động gồm:
- a) Đơn xin cấp giấy phép hoạt động ngân hàng, hợp tác xã tín dụng hoặc công ty tài chính;
- Điều 5: Thời hạn Ngân hàng Nhà nước xét cấp giấy phép hoạt động và thời hạn tổ chức tín dụng nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước.
- 1. Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thẩm tra, xem xét để quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động và báo cáo cho tổ chức tín dụng biết.
- 2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải nộp lệ phí cho Ngân hàng Nhà nước bằng 0,2% (hai phần nghìn) vốn điều lệ.
Left
Điều 6
Điều 6: Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký ngày khai trương. Trước khi khai trương ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng phải đăng báo cáo đặc điểm chủ yếu của tổ chức mình, theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây: 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng; 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp; 3- Thời hạn hoạt động; 4- Vốn điều lệ và phương thức góp vốn điều lệ; 5- Tổ chức, thành phần hội đồng quản trị và người điều hành; 6- Người đại diện cho tổ chức tín dụng tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều lệ của tổ chức tín dụng gồm những nội dung chính sau đây:
- 1- Tên và trụ sở của tổ chức tín dụng;
- 2- Các hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng hợp pháp;
- Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký ngày khai trương.
- Trước khi khai trương ít nhất 30 ngày, tổ chức tín dụng phải đăng báo cáo đặc điểm chủ yếu của tổ chức mình, theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Điều 7
Điều 7: Nghiêm cấm tổ chức tín dụng chuyển nhượng giấy phép hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động. 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ. 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động.
- 2- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải nộp cho Ngân hàng Nhà nước khoản lệ phí bằng 0,2% vốn điều lệ.
- 3- Chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép, tổ chức tín dụng phải thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định trong giấy phép mới được khai trương hoạt động.
- Điều 7: Nghiêm cấm tổ chức tín dụng chuyển nhượng giấy phép hoạt động đã được Ngân hàng Nhà nước cấp.
Left
Điều 8
Điều 8: Ngân hàng nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng trong những trường hợp sau đây: 1. Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng không thực hiện đầy đủ các điều kiện còn thiếu đã ghi trong giấy phép hoặc không khai trương. 2. Kinh doanh bị lỗ, không có khả năng phục hồi số lỗ...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào. 2- Cấm chuyển nhượng giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 9 clause(s) from the left-side text.
- 1. Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng không thực hiện đầy đủ các điều kiện còn thiếu đã ghi trong giấy phép hoặc không khai trương.
- 2. Kinh doanh bị lỗ, không có khả năng phục hồi số lỗ đó và bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- 3. Ngừng trả tiền gửi, không có lý do hợp pháp thông báo trước cho khách hàng.
- Left: Điều 8: Ngân hàng nhà nước thu hồi giấy phép hoạt động đã cấp cho tổ chức tín dụng trong những trường hợp sau đây: Right: 1- Khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động, các tổ chức không được dùng các tên gọi quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh này trong bất cứ trường hợp nào.
Left
Điều 9
Điều 9 1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quy định tại điều 2, quy chế này (trừ hợp tác xã tín dụng). Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính, thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây: a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng; b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ; c) Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh; d) Tách ra hoặc sáp nhập với một hoặc nhiều tổ chức tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1- Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi cần thay đổi một trong những điểm sau đây:
- b) Tăng vốn điều lệ bằng phát hành cổ phiếu hoặc giảm vốn điều lệ;
- c) Chuyển trụ sở, mở hoặc đóng cửa chi nhánh;
- 1. Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy phép hoạt động
- Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quy định tại điều 2, quy chế này (trừ hợp tác xã tín dụng).
- Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính, thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động sau khi có ý kiến bảo vệ của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà...
- Left: 1. Tên của tổ chức tín dụng Right: a) Tên gọi, điều lệ của tổ chức tín dụng;
Unmatched right-side sections