Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
22/2016/TT-BGTVT
Right document
Hàng không dân dụng Việt Nam
66/2006/QH11
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Hàng không dân dụng Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng không dân dụng Việt Nam
- Quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại. 2. Thông tư này áp dụng đối với: a) Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trê...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách nhiệm dân sự, hoạt động hàng không chung và các hoạt động khác có liên quan đến hàng không dân dụng. 2. Luật n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Luật này quy định về hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm các quy định về tàu bay, cảng hàng không, sân bay, nhân viên hàng không, hoạt động bay, vận chuyển hàng không, an ninh hàng không, trách...
- Luật này không quy định về hoạt động của tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công vụ nhà nước, trừ...
- 1. Thông tư này quy định về quản lý hoạt động của thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với:
- a) Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại;
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Thủy phi cơ là một loại tàu bay chuyên dùng được thiết kế để có khả năng cất và hạ cánh, di chuyển trên đường cất, hạ cánh bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước. 2. Bãi cất, hạ cánh trên mặt nước là khu vực được xác định trên dải mặt nước được sử dụng cho thủy phi cơ cất cánh hoặc hạ cánh. 3. Sân bay chuyên dùng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác. 3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
- 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài, nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác.
- 3. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng ở vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
- 1. Thủy phi cơ là một loại tàu bay chuyên dùng được thiết kế để có khả năng cất và hạ cánh, di chuyển trên đường cất, hạ cánh bằng vật liệu hoặc đất, mặt nước.
- 2. Bãi cất, hạ cánh trên mặt nước là khu vực được xác định trên dải mặt nước được sử dụng cho thủy phi cơ cất cánh hoặc hạ cánh.
- Sân bay chuyên dùng trên mặt nước là khu vực được xác định trên dải mặt nước và các công trình hạ tầng, thiết bị phụ trợ khác được sử dụng cho thủy phi cơ hoạt động để phục vụ mục đích khai thác hà...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY PHI CƠ, SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT NƯỚC, BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II TÀU BAY
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỦY PHI CƠ, SÂN BAY CHUYÊN DÙNG TRÊN MẶT NƯỚC, BÃI CẤT, HẠ CÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy định chung về hoạt động thủy phi cơ trên mặt nước 1. Thủy phi cơ được cất, hạ cánh tại sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng, Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng và được mở theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng. 2. Hoạt đ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Áp dụng pháp luật 1. Đối với những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam. 2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Áp dụng pháp luật
- 1. Đối với những quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động hàng không dân dụng không được Luật này điều chỉnh thì áp dụng các quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam.
- 2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật này với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng thì áp dụng quy định của Luật này.
- Điều 3. Quy định chung về hoạt động thủy phi cơ trên mặt nước
- Thủy phi cơ được cất, hạ cánh tại sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng, Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dù...
- Hoạt động của thủy phi cơ trên mặt nước chịu sự quản lý tương ứng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải nơi có sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng 1. Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng được Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại theo quy định tại Điều 50 Luật Hàng không dân dụng Việt...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật 1. Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay. 2. Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
- 1. Pháp luật của quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay được áp dụng đối với quan hệ xã hội phát sinh trong tàu bay đang bay và áp dụng để xác định các quyền đối với tàu bay.
- 2. Pháp luật của quốc gia nơi ký kết hợp đồng liên quan đến các quyền đối với tàu bay được áp dụng để xác định hình thức của hợp đồng.
- Điều 4. Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng
- Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng được Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường xu...
- Trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký sân bay chuyên dùng, căn cứ vào phạm vi quản lý của các cơ quan trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy nội địa, Cục Hàng không Việt Nam phải lấy ý kiến của Cục Hà...
Left
Điều 5.
Điều 5. Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng 1. Sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được thiết kế, xây dựng theo quy định tại Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở, đóng sân bay chuyên dùng. 2. Giấy chứng nhận khai thác sân bay c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng 1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc hoạt động hàng không dân dụng
- 1. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không
- Điều 5. Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng
- Sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được thiết kế, xây dựng theo quy định tại Nghị định số 42/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện, trì...
- Giấy chứng nhận khai thác sân bay chuyên dùng được Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường...
Left
Điều 6.
Điều 6. Tài liệu khai thác sân bay chuyên dùng 1. Nội dung Tài liệu khai thác sân bay chuyên dùng gồm: a) Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước hoặc bãi cất, hạ cánh trên mặt nước; tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng 1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không phát triển an toàn, hiệu quả và đồng bộ. 2. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chính sách phát triển hàng không dân dụng
- Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay, các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng hàng không dân dụng để bảo đảm giao thông vận tải bằng đường hàng không phát triển an...
- 2. Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hợp tác, đầu tư trong lĩnh vực hàng không dân d...
- Điều 6. Tài liệu khai thác sân bay chuyên dùng
- 1. Nội dung Tài liệu khai thác sân bay chuyên dùng gồm:
- a) Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước hoặc bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
Left
Điều 7.
Điều 7. Chương trình an ninh hàng không của người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước 1. Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại xây dựng Chương trình...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay; trang bị, thiết bị cảng hàng không, sân bay và các trang bị, thiết bị kỹ thuật mặt đất khác phải đáp ứn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng không dân dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- 2. Tàu bay, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
- Điều 7. Chương trình an ninh hàng không của người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước
- Người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước được mở phục vụ mục đích thường xuyên hoạt động bay thương mại xây dựn...
- Việc phê duyệt Chương trình an ninh hàng không đối với người khai thác thủy phi cơ, người khai thác sân bay chuyên dùng trên mặt nước, người khai thác bãi cất, hạ cánh trên mặt nước quy định tại kh...
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ 1. Thủy phi cơ được xác định là tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa khi hoạt động trên mặt nước; được vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa và phải tuân thủ các quy định có liên quan về việc quản lý phương tiện vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy n...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình về hàng không dân dụng. 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng. 3. Quản lý về hoạt động bay dân dụng trong lãnh thổ Việt Nam và ở vùng thông bá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nội dung quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
- 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy trình về hàng không dân dụng.
- 2. Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng.
- Điều 8. Quy định về việc vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa của thủy phi cơ
- 1. Thủy phi cơ được xác định là tàu thuyền, phương tiện thủy nội địa khi hoạt động trên mặt nước
- được vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa và phải tuân thủ các quy định có liên quan về việc quản lý phương tiện vào, rời cảng biển, cảng, bến thủy nội địa.
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước 1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam: a) Thông báo cấp phép bay cho Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải nơi có sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng. 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- 2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.
- 3. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý và bảo vệ vùng trời Việt Nam; giám sát hoạt động bay dân dụng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tổ chức và sử dụng vùng trời phục vụ hoạt động h...
- Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khai thác thủy phi cơ, sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước
- a) Thông báo cấp phép bay cho Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa, Sở Giao thông vận tải nơi có sân bay chuyên dùng trên mặt nước, bãi cất, hạ cánh trên mặt nước;
- b) Giám sát hoạt động khai thác thủy phi cơ theo Tài liệu khai thác sân bay chuyên dùng được phê duyệt;
- Left: 1. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam: Right: Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016. 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thanh tra hàng không 1. Thanh tra hàng không thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng không dân dụng. 2. Thanh tra hàng không có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Thanh tra việc tuân thủ các quy định về giấy tờ, tài liệu, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh tra hàng không thuộc Thanh tra Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hàng không dân dụng.
- 2. Thanh tra hàng không có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- a) Thanh tra việc tuân thủ các quy định về giấy tờ, tài liệu, chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2016.
- 2. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết.
- Left: Điều 10. Hiệu lực thi hành Right: Điều 10. Thanh tra hàng không
Left
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không 1. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không bao gồm: a) Phí bay qua vùng trời, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; b) Lệ phí cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng; c) Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không
- 1. Phí, lệ phí và giá dịch vụ hàng không bao gồm:
- a) Phí bay qua vùng trời, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận t...
Unmatched right-side sections