Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
25/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Right: Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký th...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2015. Căn cứ Quy chế phối hợp mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và đặc điểm, điều kiện, tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan c...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 2 . Điều khoản thi hành
- Căn cứ Quy chế phối hợp mẫu ban hành kèm theo Thông tư này và đặc điểm, điều kiện, tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Right: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2015.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Ban hàn...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Anh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá...
- KT. BỘ TRƯỞNG
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hàn...
- Left: Phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Right: đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lậ p
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Bình Right: (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong việc: Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; xử lý doanh nghiệp có hành vi vi...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh, thành phố) trong việc: trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp; thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; thu hồi giấy chứn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong việc: Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp Right: Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh, thành phố) tron...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn, gồm: Công an tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình. 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh). 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 3. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh, thành phố. 4. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
- Left: 1. Các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước Trung ương đóng trên địa bàn, gồm: Công an tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi... Right: 3. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương đặt tại tỉnh, thành phố.
- Left: 2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Right: 2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Left: 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Right: 4. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp trong Quy định này được hiểu bao gồm: Doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư hoạt động trên địa bàn tỉnh. 2. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, tron...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp có nội dung, phạm vi xác định tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Doanh nghiệp trong Quy định này được hiểu bao gồm:
- Doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc đăng ký thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- 9. Cơ quan quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện gồm: Công an tỉnh
- Left: Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Right: Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Left: 3. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau thường xuyên hoặc theo định kỳ. Right: 2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp thông tin doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý cho nhau một cách liên tục hoặc theo định kỳ.
- Left: 7. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại Điều 2 Quy chế này. Right: 6. Cơ quan chức năng là cơ quan quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 2 Quy chế này.
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; c) Tăng cường vai tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng: a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- Điều 4. Mục tiêu
- Left: 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh theo hướng: Right: 1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng:
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và phương pháp phối hợp 1. Nguyên tắc phối hợp: a) Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước, mỗ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước quản lý doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh đa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nguyên tắc phối hợp:
- 2. Phương pháp phối hợp: Tùy theo tính chất, nội dung công việc cụ thể lựa chọn một trong các phương thức phối hợp sau đây:
- Left: Điều 5. Nguyên tắc phối hợp và phương pháp phối hợp Right: Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
- Left: a) Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Right: 1. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải được phân định rõ ràng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan quản lý nhà nước cụ thể. Các cơ quan nhà nước...
- Left: Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, nghề chịu sự quản lý của nhiều cơ quan nhà nước, mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng. Right: mỗi cơ quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của doanh nghiệp theo từng ngành, lĩnh vực tương ứng.
Left
Chương II
Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 6.
Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp gồm: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp 1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp gồm: Đang hoạt động Right: 2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: đang hoạt động
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp ; thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/) theo quy đị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành Quy trình cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố.
- a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- b) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở, tên người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp;
- Sau khi doanh nghiệp đăng ký thay đổi hoặc hiệu đính thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo kết quả cho cơ quan chức năng có liên quan.
- Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm không thông báo với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt theo quy định của phá...
- Left: Điều 7. Trách nhiệm cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp ; thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp Right: Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Left: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (https://dangkykinhdoanh.gov.... Right: 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp công khai gồm:
- Left: Theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu công việc, cơ quan chức năng yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Right: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan chức năng có thể yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chức năng cung cấp tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong l...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thành phố...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trên cơ sở khai thác từ Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉn...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ đối chiếu thông tin trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với thông tin cơ quan thuế cung cấp về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, đối với doanh n...
- 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
- Định kỳ hàng quý, các cơ quan chức năng cung cấp tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực mình quản lý về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẽ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng t...
- Left: Điều 8. Trách nhiệm trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Right: Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn tỉnh thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (http://dangkykinhdoanh.gov.vn). 2. Cục Thuế công...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các cơ quan chức năng chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
- chủ động xây dựng phương án, công cụ trao đổi thông tin doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của...
- Khuyến khích các cơ quan chức năng trao đổi thông tin doanh nghiệp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, đồng t...
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn tỉnh thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (http://dan...
- 2. Cục Thuế công khai danh sách các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Tổn...
- Định kỳ hàng quý, trước ngày 15 của tháng đầu quý tiếp theo Cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh sách doanh nghiệp đóng mã số thuế, không hoạt động tại đ...
- Left: Điều 9. Trách nhiệm trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật Right: Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Left
Chương III
Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ Right: THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- Left: DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN Right: VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp gồm: Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối công khai thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư.
- Thông tin công khai bao gồm:
- Điều 10. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp gồm: Phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
- Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Là đầu mối cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp; thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp; thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư trên địa bàn tỉnh. - Định kỳ hàng q...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp 1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp
- 1. Khuyến khích các cơ quan chức năng ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp của cơ quan quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 2 Quy chế này.
- Điều 11. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- - Là đầu mối cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp; thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp; thông tin doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư tr...
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra. a) Trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi kế hoạch thanh tra, kiểm...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xử lý doanh nghiệp vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- 1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
- Nội dung phối hợp trong thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Điều 12. Trách nhiệm trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
- 1. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm, cơ quan chức năng phải xác định cụ thể doanh nghiệp dự kiến thanh tra, kiểm tra.
- a) Trước ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gửi kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm sau liền kề của mình cho Thanh tra tỉnh.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh, thành phố trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về thanh tra, kiểm tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp của tỉnh, thành phố trên cơ sở tổng hợ...
- theo dõi, tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp có thể được xây dựng độc lập hoặc là một trong các nội dung của kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh, thành phố.
- - Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia.
- Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia.
- Hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Left: Điều 13. Trách nhiệm trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp Right: Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
- Left: 1. Cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Right: Các cơ quan chức năng có trách nhiệm phối hợp triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Left: 3. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp phải được công khai theo quy định của pháp luật. Right: gửi cho Thanh tra tỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp năm sau liền kề đã được cấp trên phê duyệt.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Khi xác định được hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Nếu cần thiết phải...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thành lập đoàn thanh tra...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, các cơ quan liên quan cử cán bộ tham gia.
- Kết quả thanh tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan chức năng tham gia.
- Khi xác định được hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng...
- Nếu cần thiết phải xác minh thông tin, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan.
- Trách nhiệm cụ thể:
- Left: Điều 14. Trách nhiệm trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Right: Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp
- Left: Kết quả xác minh phải được thể hiện bằng văn bản. Right: Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luậ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- 1. Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan chức năng có trách nhiệm thông báo bằng...
- Điều 15. Trách nhiệm trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy đị...
- 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau:
- Left: Khi nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan chức năng quy định tại Khoản 2 Điều này, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doa... Right: Khi nhận được văn bản của cơ quan chức năng xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Phòng Đăng ký kinh...
- Left: Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Right: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý;
Left
Chương IV
Chương IV CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP
- CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Left
Điều 16.
Điều 16. Nội dung báo cáo về doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp; c) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện 1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan chức năng quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết đ...
- 2. Cơ quan chức năng quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư trong các trường hợp sau:
- a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp kinh doanh các...
- Điều 16. Nội dung báo cáo về doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- 1. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
- 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
- Left: d) Xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Right: Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về doanh nghiệp 1. Tháng 01 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 16 Quy chế này của năm liền t...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau: a) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp; b) Thanh tra, kiểm tra doa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- 1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.
- 2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan chức năng về các nội dung sau:
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về doanh nghiệp
- Tháng 01 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình phối hợ...
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 16 Quy chế này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Đầu mối liên hệ 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan lập danh sách đầu mối liên hệ trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau thành lập. 2. Các sở, ban, ngành, địa phương cử 01 đầu mối tham mưu trao đổi, cung cấp, công khai thông tin trong quản lý nhà nước đối với doanh n...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp 1. Trong tháng 1 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân công và tình hình thực hiện phối hợp các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Trong tháng 1 hàng năm, cơ quan chức năng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được p...
- 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp quy định tại các Điểm a, c và d Khoản 2 Điều 17 Quy chế này.
- Điều 18. Đầu mối liên hệ
- 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan lập danh sách đầu mối liên hệ trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau thành lập.
- Các sở, ban, ngành, địa phương cử 01 đầu mối tham mưu trao đổi, cung cấp, công khai thông tin trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu t...
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thuế và các cơ quan chức năng khác xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trong quản lý doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thuế và các cơ quan chức năng khác xây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trong qu...
- Điều 19. Tổ chức thực hiện
- 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
- 3. Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa...
- Left: 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế này. Right: theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Quy chế.
Left
Điều 20.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, thành phố được bố trí trong dự toán chi thường...
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh./.
- Left: Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế phối hợp Right: Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế phối hợp
Unmatched right-side sections