Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
26/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình
08/2014/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình
- về việc ban hành Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển Công nghiệp - Thương mại giai đoạn 2011-2015.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát...
- Thương mại giai đoạn 2011-2015.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành p...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Xét tặng danh hiệu Nghệ nhân và Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình (Ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu...
- Xét tặng danh hiệu Nghệ nhân và Thợ giỏi
- ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
- Left: ( B an hành kèm theo Quyết định số 26 /201 6 /QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tỉn h ) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định một số nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ( trừ các dự án đầu tư đã được hưởng chính sách theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 03/4/2014 của UBND tỉnh).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh); quyền và nghĩa vụ của Nghệ nhân, Thợ giỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình (sau đây gọi tắt là Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh)
- quyền và nghĩa vụ của Nghệ nhân, Thợ giỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Quy định một số nội dung và mức hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ( trừ các dự án đầu tư đã được hưởng chính sách theo Quyết định số 04/...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Người được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú và đang trực tiếp làm việc trong ngành thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Quảng Bình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú và đang trực tiếp làm việc trong ngành thủ công mỹ nghệ tại tỉnh Quảng Bình.
- Các tổ chức, cá nhân bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động xúc t...
- 2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lĩnh vực, ngành, nghề được hỗ trợ 1. Khuyến khích phát triển công nghiệp: a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm; b) Sản xuất hàng tiêu dùng, hàng thay thế hàng nhập khẩu; c) Vật liệu xây dựng (trừ sản xuất gạch đất nung), sản xuất sản phẩm mới thân thiện với môi trường, sản phẩm sử dụng nguyên liệu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Các từ ngữ sau đây trong Quy chế này được hiểu như sau: - Nghệ nhân là người có khả năng sáng tác, thiết kế mẫu mã đạt trình độ nghệ thuật cao mà người thợ bình thường không làm được. - Thợ giỏi là người thợ lành nghề, làm việc có năng suất, chất lượng cao, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp giỏi. - Sản p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Các từ ngữ sau đây trong Quy chế này được hiểu như sau:
- - Nghệ nhân là người có khả năng sáng tác, thiết kế mẫu mã đạt trình độ nghệ thuật cao mà người thợ bình thường không làm được.
- Điều 3. Lĩnh vực, ngành, nghề được hỗ trợ
- 1. Khuyến khích phát triển công nghiệp:
- a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm;
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
- QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ
Left
Mục 1
Mục 1 KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Hỗ trợ đào tạo lao động Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới: Đối với tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí, nhưng không quá 60 triệu đồng/lớp; đối với các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 60% chi phí, nhưng không quá 45 tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi 1. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh chỉ công nhận và tặng 01 lần cho 01 người, không có hình thức truy tặng. 2. Khi xét tặng danh hiệu Nghệ nhân mà không đạt tiêu chuẩn, nhưng đủ tiêu chuẩn Thợ giỏi thì Hội đồng xét tặng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi mà không cần ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi
- 1. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh chỉ công nhận và tặng 01 lần cho 01 người, không có hình thức truy tặng.
- 2. Khi xét tặng danh hiệu Nghệ nhân mà không đạt tiêu chuẩn, nhưng đủ tiêu chuẩn Thợ giỏi thì Hội đồng xét tặng cấp tỉnh xét tặng danh hiệu Thợ giỏi mà không cần phải có đề nghị của tổ chức, cá nhân.
- Điều 4. Hỗ trợ đào tạo lao động
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, du nhập phát triển nghề mới: Đối với tổ chức hoạt động dịch vụ đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 80% chi phí, nhưng không quá 60 triệu đồng/lớp
- đối với các cơ sở, doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo, mức hỗ trợ tối đa 60% chi phí, nhưng không quá 45 triệu đồng/lớp
Left
Điều 5.
Điều 5. Hỗ trợ về đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị 1. Hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bị mới hoặc ứng dụng chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; mức hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và công nghệ chuyển giao, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có thâm niên trong nghề từ 10 năm trở lên, đã dạy nghề, truyền nghề cho ít nhất 50 lao động, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện, có khả năng sáng tác, thiết kế mẫu mã đạt trình độ nghệ thuật cao mà người thợ bình thường không làm được. 2. Trực tiếp làm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có thâm niên trong nghề từ 10 năm trở lên, đã dạy nghề, truyền nghề cho ít nhất 50 lao động, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp điêu luyện, có khả năng sáng tác, thiết kế mẫu...
- 2. Trực tiếp làm ra ít nhất 05 sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá trị kinh tế, kỹ thuật, mỹ thuật, đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Điều 5. Hỗ trợ về đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị
- 1. Hỗ trợ đầu tư công nghệ, thiết bị mới hoặc ứng dụng chuyển giao, đổi mới công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- mức hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị máy móc thiết bị và công nghệ chuyển giao, nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hỗ trợ về phát triển thương hiệu 1. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn; mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu. 2. Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: a) Hỗ trợ việc tổ chức bình chọ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thợ giỏi 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có thâm niên trong nghề tối thiểu là 05 năm. Là thợ lành nghề, làm việc có năng suất, chất lượng cao, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp giỏi. 2. Trực tiếp làm ra ít nhất 03 sản phẩm thủ công mỹ nghệ được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Thợ giỏi
- 1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có thâm niên trong nghề tối thiểu là 05 năm. Là thợ lành nghề, làm việc có năng suất, chất lượng cao, có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp giỏi.
- Trực tiếp làm ra ít nhất 03 sản phẩm thủ công mỹ nghệ được công nhận là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh hoặc sản phẩm đạt giải thưởng trong các cuộc thi tay nghề, thợ giỏi do các...
- Điều 6. Hỗ trợ về phát triển thương hiệu
- 1. Hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn; mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.
- 2. Hỗ trợ tổ chức bình chọn và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh:
Left
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp 1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm. 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách); bao gồm: San lấp mặt...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trình tự thủ tục Việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh thực hiện như sau: 1. Các cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5, Điều 6 thì lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Quy chế này và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Công thương theo trình tự sau: a) Trường hợp là cá nhân thuộc đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trình tự thủ tục
- Việc đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh thực hiện như sau:
- 1. Các cá nhân đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5, Điều 6 thì lập hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Quy chế này và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về Sở Công thương theo trình tự sau:
- Điều 7. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng công nghiệp
- 1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí lập quy hoạch chi tiết, nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm.
- 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách)
Left
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ về bảo vệ môi trường và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp 1. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp (sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc di dời), bao gồm: Hỗ trợ vận chuyển, xây dựng nhà xưởng; mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở. 2...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ xét tặng Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng Nghệ nhân, Thợ giỏi gửi Sở Công thương mỗi loại 01 bộ; bao gồm: 1. Đơn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu (Mẫu số 01); 2. Bản thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu (Mẫu số 02); 3. Danh sách học viên đã được cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Quảng Bình trự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ xét tặng
- Hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng Nghệ nhân, Thợ giỏi gửi Sở Công thương mỗi loại 01 bộ; bao gồm:
- 1. Đơn cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu (Mẫu số 01);
- Điều 8. Hỗ trợ về bảo vệ môi trường và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
- 1. Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp (sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc di dời), bao gồm: Hỗ trợ vận chuyển, xây dựn...
- mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
Left
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ về phát triển năng lượng mới Hỗ trợ sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; mức hỗ trợ tối đa 30% dự án được duyệt, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hội đồng xét tặng 1. Hội đồng xét tặng gồm đại diện các nhà quản lý có uy tín, chuyên môn phù hợp thuộc các sở, ban, ngành, các hội nghề nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật, mỹ thuật ngành thủ công mỹ nghệ. Thành phần Hội đồng xét tặng từ 09 đến 11 thành viên, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực công thương là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hội đồng xét tặng
- 1. Hội đồng xét tặng gồm đại diện các nhà quản lý có uy tín, chuyên môn phù hợp thuộc các sở, ban, ngành, các hội nghề nghiệp và các chuyên gia kỹ thuật, mỹ thuật ngành thủ công mỹ nghệ.
- Thành phần Hội đồng xét tặng từ 09 đến 11 thành viên, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực công thương làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở Công thương làm Phó Chủ tịch Hội đồng, t...
- Điều 9. Hỗ trợ về phát triển năng lượng mới
- Hỗ trợ sản xuất năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; mức hỗ trợ tối đa 30% dự án được duyệt, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến phát triển công nghiệp 1. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp; mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp. 2. Hỗ trợ tư vấn, trợ giúp các cơ sở...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian tổ chức xét tặng 1. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi được tổ chức xét tặng và công bố định kỳ 02 năm/một lần, bắt đầu từ năm 2014. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi gửi hồ sơ về Hội đồng xét tặng (qua Sở Công thương) trước ngày 01 tháng 9 của năm tổ chức xét tặng. 3. Hội đồng xét tặng tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời gian tổ chức xét tặng
- 1. Danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi được tổ chức xét tặng và công bố định kỳ 02 năm/một lần, bắt đầu từ năm 2014.
- 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi gửi hồ sơ về Hội đồng xét tặng (qua Sở Công thương) trước ngày 01 tháng 9 của năm tổ chức xét tặng.
- Điều 10. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến phát triển công nghiệp
- 1. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi
- dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp
Left
Mục 2
Mục 2 XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ về thị trường, xúc tiến thương mại , giới thiệu quảng bá sản phẩm 1. Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt đến khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/phiên đối với khu vực nông thôn; không quá 150 triệu đồng/phiên đối...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giải quyết khiếu nại Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh. Đơn thư khiếu nại gửi Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo Hội đồng và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giải quyết khiếu nại
- Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét chọn danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh.
- Đơn thư khiếu nại gửi Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo Hội đồng và Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo.
- Điều 11. Hỗ trợ về thị trường, xúc tiến thương mại , giới thiệu quảng bá sản phẩm
- 1. Hỗ trợ tổ chức phiên chợ hàng Việt đến khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc
- mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/phiên đối với khu vực nông thôn
Left
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách) 1. Trung tâm thương mại, siêu thị đạt chuẩn và chợ hạng 1: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp, bồi thường giải phóng mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước, nhưng không quá 500 triệu đồng/dự án; 2....
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Quyền lợi, nghĩa vụ của Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh 1. Quyền lợi đối với cá nhân được công nhận danh hiệu Nghệ nhân: Cá nhân đủ điều kiện công nhận danh hiệu Nghệ nhân cấp tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh cấp Bằng chứng nhận danh hiệu “Nghệ nhân ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình” kèm theo mức tiền thưởng là 07 lần mức lương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Quyền lợi, nghĩa vụ của Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh
- 1. Quyền lợi đối với cá nhân được công nhận danh hiệu Nghệ nhân:
- Cá nhân đủ điều kiện công nhận danh hiệu Nghệ nhân cấp tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh cấp Bằng chứng nhận danh hiệu “Nghệ nhân ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Quảng Bình” kèm theo mức tiền thưởng là 07 l...
- Điều 12. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại bằng nguồn vốn của doanh nghiệp (không dùng nguồn vốn ngân sách)
- 1. Trung tâm thương mại, siêu thị đạt chuẩn và chợ hạng 1: Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí san lấp, bồi thường giải phóng mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp, thoát nước, nhưng không quá...
- 2. Chợ đầu mối nông sản, thủy hải sản; chợ dân sinh hạng 2, hạng 3: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu tư xây dựng, nhưng không quá 350 triệu đồng/dự án.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ lãi suất vốn dự trữ hàng hóa Hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng phần vốn dự trữ hàng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai, bão, lụt; bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng thiết yếu theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh giao cho Sở Công Thương ký kết hợp đồng đảm bảo cung ứng hàng hoá với doanh nghiệp, thời gian dự trữ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét tặng, kinh phí in ấn, bằng chứng nhận, làm khung, tiền thưởng cho Nghệ nhân, Thợ giỏi và các chi phí liên quan khác được lấy từ nguồn kinh phí khuyến công hàng năm của tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Nguồn kinh phí thực hiện
- Kinh phí hoạt động của Hội đồng xét tặng, kinh phí in ấn, bằng chứng nhận, làm khung, tiền thưởng cho Nghệ nhân, Thợ giỏi và các chi phí liên quan khác được lấy từ nguồn kinh phí khuyến công hàng n...
- Điều 13. Hỗ trợ lãi suất vốn dự trữ hàng hóa
- Hỗ trợ 50% lãi suất vay ngân hàng phần vốn dự trữ hàng thiết yếu phục vụ phòng chống thiên tai, bão, lụt
- bình ổn thị trường hàng hóa tiêu dùng thiết yếu theo kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh giao cho Sở Công Thương ký kết hợp đồng đảm bảo cung ứng hàng hoá với doanh nghiệp, thời gian dự trữ tối đa khôn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại khác 1. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu mối được Sở Công Thương công nhận làm nhiệm vụ cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm cho người lao động. Doanh nghiệp tạo việc làm ổn định cho 30 lao động bình quân trong 1 năm được hỗ trợ 10 triệu đồng; mức tối đa không quá 150 triệu đồng/doanh nghiệp....
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng của tỉnh. b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy chế này. c) Giới thiệu danh sách thành viên Hội đồng xét tặng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng. d) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng của cá nhân, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. e) Xây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công thương:
- a) Là cơ quan Thường trực Hội đồng xét tặng của tỉnh.
- Điều 14. Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại khác
- 1. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu mối được Sở Công Thương công nhận làm nhiệm vụ cung ứng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm cho người lao động. Doanh nghiệp tạo việc làm ổn định cho 30 lao động bình quân tro...
- mức tối đa không quá 150 triệu đồng/doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đầu mối mở rộng thêm quy mô, địa bàn và thu hút nhiều lao động tham gia thì được xem xét hỗ trợ tiếp theo định mức trên.
Left
Mục 3
Mục 3 HỖ TRỢ KHÁC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Về khen thưởng 1. Thưởng cho các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được UBND tỉnh công nhận, cụ thể: - 30 triệu đồng/01 làng nghề truyền thống; - 25 triệu đồng/01 làng nghề; - 20 triệu đồng/01 nghề truyền thống. 2. Thưởng cho các nghệ nhân, thợ giỏi thủ công mỹ nghệ được UBND tỉnh công nhận; mức thưởng theo...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm 1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi tỉnh có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này và chịu trách nhiệm về kết quả công nhận danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh. 2. Đối với các cá nhân đăng ký xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính đún...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm
- 1. Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi tỉnh có trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này và chịu trách nhiệm về kết quả công nhận danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh.
- 2. Đối với các cá nhân đăng ký xét tặng danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính đúng đắn trong hồ sơ kê khai.
- Điều 15. Về khen thưởng
- 1. Thưởng cho các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- được UBND tỉnh công nhận, cụ thể:
Left
Điều 16.
Điều 16. Ngoài các mức chi hỗ trợ được quy định trên, các mức chi khác có liên quan đến hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại áp dụng theo quy định hiện hành.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I II
Chương I II NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH HỖ TRỢ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT TẶNG
- DANH HIỆU NGHỆ NHÂN, THỢ GIỎI
- NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ QUY TRÌNH HỖ TRỢ
Left
Điều 17.
Điều 17. Nguyên tắc xét hỗ trợ 1. Về khuyến khích phát triển công nghiệp: Ưu tiên các dự án có vốn đầu tư lớn; sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại, ít gây ô nhiễm môi trường; sử dụng nhiều lao động; dự án sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, hàng lưu niệm phục vụ du lịch, hàng xuất khẩu; dự án đầu tư ở khu vực nông thôn, miền nú...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều kiện được hỗ trợ 1. Khuyến khích phát triển công nghiệp: a) Các nhiệm vụ, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại Khoản 1, Điều 3, Chương I và có nội dung phù hợp với quy định tại Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Mục 1, Chương II của Quy định này; b) Nhiệm vụ, đề án, dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt p...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Quy trình, thời gian thực hiện hỗ trợ kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại 1. Tiếp nhận hồ sơ - Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quy định tại Điều 18 lập hồ sơ theo quy định tại Điều 20 của Quy định này và nộp trực tiếp cho Sở Công Thương hoặc qua đường bưu chính; trường hợp hồ sơ bị thiếu, chưa hợp lệ thì tổ chức, cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại 1. Quy định một số nội dung, biểu mẫu trong hồ sơ - Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí ( theo mẫu Phụ lục 02); - Nội dung đề án, dự án ( được lập theo mẫu tại Phụ lục 03); - Bản sao các hóa đơn, chứng từ tài chính chứng minh về nội dung đề nghị hỗ trợ; tổ chức, cá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I V
Chương I V QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ
Left
Điều 21.
Điều 21. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp và xúc tiến thương mại từ nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Quản lý, sử dụng kinh phí 1. Lập và phân bổ dự toán kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại: - Trong quý III hàng năm, căn cứ nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công và xúc tiến thương mại của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, xây dựng kế hoạch...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
Left
Điều 23.
Điều 23. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công Thương là cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này đảm bảo quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. 2. Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn khuyến công và xúc tiến thương mại, phối hợp với Sở Công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.