Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
142/2015/TT-BTC
Right document
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
30/2024/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành quy chế quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm các nội dung: - Nội dung và nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giá; - Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá; - Khai thác, sử dụng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm các nội dung:
- - Nội dung và nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giá;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kết nối với Trung tâm cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm: a) Cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, gồm: - Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các đơn vị trực thuộc có liên quan theo...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá và kết nối với Trung tâm cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, bao gồm:
- a) Cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá, gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở dữ liệu về giá: là tập hợp tài liệu, dữ liệu thông tin về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan, do cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương xây dựng, quản lý một cách có hệ thống, có tổ chức để phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá và cung cấp thông tin...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chính phủ (B/cáo); - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thườn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi h...
- - Chính phủ (B/cáo);
- - Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Cơ sở dữ liệu về giá:
- là tập hợp tài liệu, dữ liệu thông tin về giá của tài sản, hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan, do cơ quan quản lý nhà nước về giá ở trung ương và địa phương xây dựng, quản lý một cách có...
Left
Chương II
Chương II NỘI DUNG VÀ NGUỒN THÔNG TIN PHỤC VỤ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- NỘI DUNG VÀ NGUỒN THÔNG TIN PHỤC VỤ
- Left: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ Right: QUẢN LÝ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ GIÁ TẠI ĐỊA PHƯƠNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá 1. Cơ sở dữ liệu về mức giá hàng hóa, dịch vụ, gồm: a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các pháp luật chuyên ngành có liên quan. b) Giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá phải thực hiện đăng ký giá trong thời gi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Hỗ trợ các sở, ban, ngành liên quan truy cập vào phần mềm để thực hiện cập nhật giá hàng hóa thuộc báo cáo giá thị trường, giá hàng hóa dịch vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định. Cho phép gửi báo cáo giá bằng điện tử ngay trên phần mềm đến Sở Tài chính. 2. Lấy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Hỗ trợ các sở, ban, ngành liên quan truy cập vào phần mềm để thực hiện cập nhật giá hàng hóa thuộc báo cáo giá thị trường, giá hàng hóa dịch vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quy định.
- Cho phép gửi báo cáo giá bằng điện tử ngay trên phần mềm đến Sở Tài chính.
- Điều 4. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Cơ sở dữ liệu về mức giá hàng hóa, dịch vụ, gồm:
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giá 1. Các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành gồm: các văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá và pháp luật liên quan; các quyết định, văn bản điều hành, tài liệu, hồ sơ về giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố, ban hành....
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Hoạt động của hệ thống Nền tảng số phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Giá và các quy định pháp luật liên quan về an toàn bảo mật th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc chung trong quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Hoạt động của hệ thống Nền tảng số phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định của Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Giá và các quy định pháp luật liên...
- Việc trao đổi, gửi văn bản mật và các thông tin được quy định không trao đổi qua môi trường mạng phải tuân thủ theo các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác về quản lý...
- Điều 5. Nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành gồm: các văn bản quy phạm pháp luật về giá, thẩm định giá và pháp luật liên quan
- các quyết định, văn bản điều hành, tài liệu, hồ sơ về giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố, ban hành.
Left
Chương III
Chương III XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước về giá, điều hành kinh tế vĩ mô, điều tiết giá của Nhà nước; công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải được cập nhật, duy trì thường xuyên, đầy đủ. 3. Tất c...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản được cấp của hệ thống, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp, quản lý nhật ký hoạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Sở Tài chính quản lý Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
- giữ tài khoản quản trị hệ thống, quản lý tài khoản được cấp của hệ thống, theo dõi quá trình cập nhật giá của các cơ quan, đơn vị, kê khai giá của các tổ chức, doanh nghiệp, quản lý nhật ký hoạt độ...
- Điều 6. Nguyên tắc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 1. Phục vụ kịp thời công tác quản lý nhà nước về giá, điều hành kinh tế vĩ mô, điều tiết giá của Nhà nước; công khai thông tin về giá theo quy định của pháp luật.
- 2. Nội dung thông tin thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá phải được cập nhật, duy trì thường xuyên, đầy đủ.
Left
Điều 7.
Điều 7. Các bộ phận cấu thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực là một bộ phận cấu thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. 2. Cơ sở dữ liệu về giá của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Tài chính là đầu mối kết nối cơ sở dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của địa...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Quy định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành là cơ quan sử dụng hệ thống Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Quy định về cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1. Sở Tài chính là cơ quan sử dụng Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi toàn tỉnh.
- 2. Các sở, ban, ngành là cơ quan sử dụng hệ thống Nền tảng số tổng hợp quản lý giá và khai thác Cơ sở dữ liệu về giá trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình quản lý.
- Điều 7. Các bộ phận cấu thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 1. Cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực là một bộ phận cấu thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- 2. Cơ sở dữ liệu về giá của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Sở Tài chính là đầu mối kết nối cơ sở dữ liệu về giá thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào Cơ sở dữ liệu quốc gia...
Left
Điều 8.
Điều 8. Kết nối cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Tùy theo loại tài liệu, dữ liệu và điều kiện hạ tầng kỹ thuật; quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại Điều 2 Thông tư này; quy định về chế độ báo cáo giá thị trường và...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 . Quản lý danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài khoản trên Nền tảng số q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số a) Giá hàng hóa, dịch vụ do các Bộ, ngành Trung ương định giá: - Điện (bán lẻ, bán buôn); các dịch vụ về điện theo quy định của Luật Điện lực bao gồm: dịch vụ phát điện,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 . Quản lý danh mục hàng hóa, dịch vụ, tài khoản trên Nền tảng số q uản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ cập nhật vào Nền tảng số
- a) Giá hàng hóa, dịch vụ do các Bộ, ngành Trung ương định giá:
- Điều 8. Kết nối cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 1. Tùy theo loại tài liệu, dữ liệu và điều kiện hạ tầng kỹ thuật
- quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và các cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại Điều 2 Thông tư này
Left
Điều 9.
Điều 9. Kết nối cơ sở dữ liệu về giá do các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính xây dựng, quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Đối với giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có): Sở Tài chính t...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Khắc phục khi Nền tảng số quản lý giá gặp sự cố 1. Khi không truy cập được vào Nền tảng số quản lý giá hoặc gặp sự cố khác: các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Tài chính (qua Văn phòng Sở, số điện thoại 02053 874 295) để được hướng dẫn, xử lý. 2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận, hướng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Khắc phục khi Nền tảng số quản lý giá gặp sự cố
- 1. Khi không truy cập được vào Nền tảng số quản lý giá hoặc gặp sự cố khác: các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên hệ với Sở Tài chính (qua Văn phòng Sở, số điện thoại 02053 874 295) để được hướng dẫn,...
- 2. Ngay sau khi nhận được thông tin về sự cố, Sở Tài chính tiếp nhận, hướng dẫn người sử dụng khắc phục sự cố hoặc lỗi truy cập Nền tảng số quản lý giá hoặc liên hệ với đơn vị cung cấp để phối hợp...
- Điều 9. Kết nối cơ sở dữ liệu về giá do các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Tài chính xây dựng, quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- Đối với giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 55/2011/TT-BTC và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có):
- Sở Tài chính tiếp tục thực hiện cập nhật thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ qua ứng dụng Quản lý giá thị trường hàng hóa, dịch vụ đặt tại địa chỉ:
Left
Chương IV
Chương IV KHAI THÁC, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ GIÁ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá: a) Qua mạng internet. b) Qua Cổng thông tin điện tử do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá quy định. c) Qua mạng chuyên dùng. d) Qua yêu cầu bằng văn bản, hợp đồng giữa cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các nguồn thông tin khác theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 4 tháng 9 năm 2015 của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân sử dụng nguồn thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá từ các văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc các nguồn thông tin khác t...
- Việc xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá thực hiện theo nguyên tắc phối hợp, chia sẻ thông tin hoặc mua tin theo hợp đồng mua tin, hợp đồng cung cấp thông tin, hợp đồng cộng tác viên cung cấp thông tin v...
- 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm về mức độ tin cậy của thông tin cung cấp để xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương.
- 1. Các hình thức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá:
- a) Qua mạng internet.
- b) Qua Cổng thông tin điện tử do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá quy định.
- Left: Điều 10. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá Right: Điều 10. Thông tin phục vụ xây dựng Cơ sở dữ liệu về giá
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Cơ quan và phạm vi quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá: a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá. b) Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính quản lý cơ sở dữ liệu về giá do mình xây dựng và thự...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Những nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Những nội dung không được quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gi...
- Điều 11. Quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 1. Cơ quan và phạm vi quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá:
- a) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 1. Kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Bộ Tài chính; cơ sở dữ liệu về giá tại các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; các Sở Tài chính địa phương được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm các sở, ban, ngành Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế, với một số nội dung như sau: 1. Sở Tài chính a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động thông suốt, liên tục của phần mềm. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị cung cấp phầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm các sở, ban, ngành
- Uỷ ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy chế, với một số nội dung như sau:
- 1. Sở Tài chính
- Điều 12. Kinh phí bảo đảm cho việc xây dựng và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
- 1. Kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng cấp, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại Bộ Tài chính
- cơ sở dữ liệu về giá tại các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ quản lý chung về xây dựng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu về giá 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Xây dựng, khai thác và quản lý vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân k...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Kinh phí bảo đảm cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Kinh phí bảo đảm cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Kinh phí duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Tài chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nh...
- 2. Hằng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm lập dự toán ngân sách phục vụ cho việc duy trì, nâng cấp, quản lý, vận hành phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định...
- Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ quản lý chung về xây dựng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu về giá
- 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- a) Xây dựng, khai thác và quản lý vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ ngành, địa phương và các tổ chức,...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính 1. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm: a) Là cơ quan chuyên môn, đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, xây dựng, khai thác, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ thống cơ sở dữ liệu về giá của các Bộ, ngành...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức cá nhân sử dụng Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tổ chức thực hiện
- 1. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức cá nhân sử dụng Hệ thống phần mềm Cơ sở dữ liệu về giá có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính
- 1. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm:
- a) Là cơ quan chuyên môn, đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn, xây dựng, khai thác, quản lý và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đảm bảo tính tương thích và kết nối được với các hệ t...
Left
Điều 15.
Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Hàng năm Cục Quản lý giá chủ trì báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này; phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hình thức khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 1 . Quy định về cập nhật, sử dụng phần mềm Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 1. Sở Tài chính a) Tổng hợp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về giá của các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và doanh nghiệp cung cấp; danh mục hàng hoá dịch vụ kê khai giá, danh sách tổ chức thực hiện kê khai giá. b) Cập nhật về g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1 1 . Quy định về cập nhật, sử dụng phần mềm Nền tảng số Quản lý giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1. Sở Tài chính
- a) Tổng hợp, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về giá của các sở, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và doanh nghiệp cung cấp; danh mục hàng hoá dịch vụ kê khai giá, danh sách tổ chức thực hiện kê kha...
- Điều 15. Khen thưởng, xử lý vi phạm
- 1. Hàng năm Cục Quản lý giá chủ trì báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định tại Thông tư này
- phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hình thức khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác cung cấp, cập nhật, xây dựng và kết nối cơ sở d...
Left
Điều 16.
Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2015. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác phần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc
- các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 16. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2015.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections