Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công
74/2016/QĐ-UBND
Right document
Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
36/2013/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
- Ban hành quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí kinh tế đối với hoạt động khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng
- 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 8 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến c...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn
- 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm)
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở a) Các đơn vị gửi về Sở Công Thương 3 bộ hồ sơ đề án khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở, bao gồm: - Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án; - Đề án khuyến công được lập theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia
- 1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở
- a) Các đơn vị gửi về Sở Công Thương 3 bộ hồ sơ đề án khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở, bao gồm:
- Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công
- 1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- 2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nô...
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Phạn vi điều chỉnh: Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở trong nước. 2. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công a) Các tổ chức, cá nhân trực ti...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng ký với Cục Công nghiệp địa phương theo kế hoạch khuyến công quốc gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng...
- Riêng đối với các đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương, do Vụ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- 1. Phạn vi điều chỉnh: Quy chế này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và chỉ áp dụng đối với các hoạt động ở t...
- 2. Các đối tượng được hưởng kinh phí khuyến công
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tạm ứng kinh phí lần một 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp. b) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tạm ứng kinh phí lần một
- 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án
- a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy địn...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguồn kinh phí Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách tỉnh cấp. 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt. 3. Nguồn hỗ trợ đóng góp...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương. 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương.
- Điều 4. Nguồn kinh phí
- Kinh phí sự nghiệp kinh tế cho hoạt động khuyến công (sau đây được gọi là kinh phí khuyến công) được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách tỉnh cấp.
- Left: 2. Nguồn hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt. Right: 3. Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Left: 4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Right: nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định của liên Bộ Tài chính
- Left: - Chi cho hoạt động khuyến công được quy định cụ thể tại Chương II của Quy định này. Right: 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán s...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia
- Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Điều 5. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
- 1. Kinh phí khuyến công được cấp, hỗ trợ đúng ngành nghề, đối tượng quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy định này, được quản lý theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật hiện hành.
- Nguồn ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công được bố trí trong dự toán sự nghiệp kinh tế của ngành Công Thương hàng năm.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 6.
Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống đối với các ngành nghề sau: a) Sản xuất hàng lưu niệm, quà tặng; sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; hàng thủ công mỹ nghệ, thủ c...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Công nghiệp địa phương, bao gồm: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
- 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Công nghiệp địa phương, bao gồm:
- a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau.
- Điều 6. Các ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề trong nông thôn, ngành nghề truyền thống đối với các ngành nghề sau:
- a) Sản xuất hàng lưu niệm, quà tặng; sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; hàng thủ công mỹ nghệ, thủ công truyền thống
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành. Mỗi học viên chỉ được hỗ trợ học nghề một lần . Những người đ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch 1. Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề án khuyến công quốc gia điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch
- 1. Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề án khuyến công quốc gia điểm
- xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP...
- Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công
- 1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề theo nhu cầu của cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Hình thức đào tạo nghề, truyền nghề chủ yếu là ngắn hạn, gắn lý thuy...
- Mỗi học viên chỉ được hỗ trợ học nghề một lần .
Left
Điều 8.
Điều 8. Phân cấp phê duyệt 1. Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt các đề án khuyến công có kinh phí khuyến công hỗ trợ trên 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Công Thương và Sở Tài Chính. 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét thẩm định và phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công từ trên 20 triệu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Thẩm định cấp cơ sở a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: - Các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị thực hiện đề án trên địa bàn đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
- 1. Thẩm định cấp cơ sở
- a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:
- Điều 8. Phân cấp phê duyệt
- 1. Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt các đề án khuyến công có kinh phí khuyến công hỗ trợ trên 100 triệu đồng sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Công Thương và Sở Tài Chính.
- 2. Giám đốc Sở Công Thương xem xét thẩm định và phê duyệt đối với các đề án, dự án có mức hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công từ trên 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng và báo cáo UBND tỉnh.
Left
Điều 9.
Điều 9. Phê duyệt kế hoạch và quản lý kinh phí khuyến công 1. Trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các địa phương, đơn vị và dự toán ngân sách được giao hàng năm; Sở Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm và báo cáo UBND tỉnh. 2. Việc tạm ứng, thanh lý và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo các quy định tại...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thẩm định 1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác. 3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng. 4. Khả năng kết hợp, lồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung thẩm định
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.
- Điều 9. Phê duyệt kế hoạch và quản lý kinh phí khuyến công
- 1. Trên cơ sở tổng hợp đề xuất của các địa phương, đơn vị và dự toán ngân sách được giao hàng năm; Sở Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công hàng năm và báo cáo UBND tỉnh.
- Việc tạm ứng, thanh lý và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo các quy định tại Chương III Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương Quy định về việc xây dựng k...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
- VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân công trách nhiệm 1. Sở Công Thương: - Ban hành quy trình thực hiện chương trình khuyến công; - Chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công. 2. Sở Tài chính: - Thẩm tra kế hoạch vốn khuyến công hàng năm do Sở Công Thương lập để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm báo...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Công nghiệp địa phương xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể nh...
- Điều 10. Phân công trách nhiệm
- 1. Sở Công Thương:
- - Chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công.
- Left: - Ban hành quy trình thực hiện chương trình khuyến công; Right: đề nghị bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia.
Left
Điều 11.
Điều 11. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp Đối với các đề án khuyến công đã được phê duyệt trước khi Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công, những...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công nghiệp địa phương: Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a hoặc 5b hoặc 5c Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo tổng hợp k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Tạm ứng kinh phí còn lại
- Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công nghiệp địa phươn...
- báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án
- Điều 11. Xử lý các đề án khuyến công chuyển tiếp
- Đối với các đề án khuyến công đã được phê duyệt trước khi Quy chế này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về...
Left
Điều 12.
Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã và các huyện; báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định. 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế định kỳ hàng năm báo cá...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm
- 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án
- biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này
- Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo
- 1. Sở Công Thương có trách nhiệm định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình kết quả hoạt động khuyến công và những kiến nghị đề xuất của các Sở, Ban ngành liên quan, UBND thành phố Huế, thị xã và các huyện
- báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Unmatched right-side sections