Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 27
Explicit citation matches 27
Instruction matches 27
Left-only sections 39
Right-only sections 22

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu xây dựng, đăng ký để được cấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn là huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) được xác định không xảy ra ca bệnh đăng ký an toàn dịch bện...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 3.

Điều 3. Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Cục Thú y tổ chức thẩm định và cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn, vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản; thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã, cơ sở nuôi tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Phí và lệ phí Việc thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 guidance instruction

Điều 5.

Điều 5. Quyền lợi của vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh 1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 39 và khoản 2 Điều 55 của Luật thú y. 2. Đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn: Được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi vùng dịch theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNN...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này: a) Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vù...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5. Quyền lợi của vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh
  • 1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 39 và khoản 2 Điều 55 của Luật thú y.
  • Đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn:
Added / right-side focus
  • 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này:
  • a) Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu và bổ sung tên cơ sở vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
  • b) Cơ quan thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do với trường hợp cơ sở có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu.
Removed / left-side focus
  • 1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 39 và khoản 2 Điều 55 của Luật thú y.
  • Đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn:
  • Được phép vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi vùng dịch theo quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về p...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Quyền lợi của vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh Right: Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Target excerpt

Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều...

left-only unmatched

Chương II

Chương II VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 Yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 6.

Điều 6. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 3. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy địn...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Lấy mẫu và xét nghiệm mẫu 1. Đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê; b) Cơ sở không áp dụng biện pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giám sát bệnh để phát hiện tác nhân gây bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên; số lượng mẫu giám sát theo qu...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 6. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
  • 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • Điều 7. Lấy mẫu và xét nghiệm mẫu
  • 1. Đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn
  • a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê;
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn quy định tại Điều 7 của Thông tư này.
  • Hoạt động thú y tại cơ sở được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, Điều 15, khoản 1 Điều 19, Điều 20, khoản 1 Điều 25, khoản 9 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 29 và khoản 6 Điều 30 của...
Rewritten clauses
  • Left: 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Right: số lượng mẫu giám sát sau tiêm phòng theo quy định tại mục II của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
  • Left: 3. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này. Right: số lượng mẫu giám sát theo quy định tại mục I của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
Target excerpt

Điều 7. Lấy mẫu và xét nghiệm mẫu 1. Đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn a) Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo xác suất thống kê; b) Cơ sở không áp dụng biện pháp phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện giá...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 7.

Điều 7. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở 1. Cơ sở chăn nuôi cấp xã thực hiện quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại Điều 14, các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 15 của Luật thú y, cụ thể như sau: a) Địa điểm chăn nuôi phải theo quy hoạch của địa phương hoặc đươ...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh 1. Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an toàn dịch bệnh khi đáp ứng: a) Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn t...

Open section

This section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 7. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
  • 1. Cơ sở chăn nuôi cấp xã thực hiện quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
  • 2. Cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại Điều 14, các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 15 của Luật thú y, cụ thể như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh
  • 1. Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh được xem xét công nhận an toàn dịch bện...
  • a) Không có bệnh đăng ký công nhận an toàn trong khoảng thời gian từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký công nhận;
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
  • 2. Cơ sở chăn nuôi thực hiện quy định tại Điều 14, các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều 15 của Luật thú y, cụ thể như sau:
  • a) Địa điểm chăn nuôi phải theo quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép, bảo đảm cách biệt với khu dân cư, công trình công cộng, đường giao thông chính, nguồ...
Rewritten clauses
  • Left: 1. Cơ sở chăn nuôi cấp xã thực hiện quy định tại Điều 11 của Thông tư này. Right: Đối với các cơ sở không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:
Target excerpt

Điều 11. Tình trạng dịch bệnh tại cơ sở đăng ký công nhận an toàn toàn dịch bệnh 1. Đối với các cơ sở lần đầu có hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trong thời gian dưới 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký công n...

referenced-article Similarity 0.83 guidance instruction

Điều 8.

Điều 8. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở 1. Cơ sở chăn nuôi phải thực hiện giám sát lâm sàng động vật trong suốt quá trình nuôi để phát hiện các dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm. Trường hợp nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền nhiễm phải báo cho cơ quan thú y để lấy mẫu xét nghiệm xác định...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Cục Thú y thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với: a) Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; b) Vùng an toàn dịch bệnh động...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 8. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở
  • Cơ sở chăn nuôi phải thực hiện giám sát lâm sàng động vật trong suốt quá trình nuôi để phát hiện các dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm.
  • Trường hợp nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền nhiễm phải báo cho cơ quan thú y để lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh.
Added / right-side focus
  • Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Cục Thú y thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với:
  • a) Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu, hỗn hợp xuất khẩu và tiêu dùng trong nước;
Removed / left-side focus
  • Cơ sở chăn nuôi phải thực hiện giám sát lâm sàng động vật trong suốt quá trình nuôi để phát hiện các dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm.
  • Trường hợp nghi ngờ động vật mắc bệnh truyền nhiễm phải báo cho cơ quan thú y để lấy mẫu xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh.
  • a) Định kỳ 01 (một) lần/tuần theo dõi và ghi chép tình trạng sức khỏe của đàn vật nuôi thông qua lượng thức ăn tiêu thụ, dấu hiệu bất thường về hô hấp, tiêu hóa, vận động,...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 8. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở Right: c) Vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp huyện, cấp tỉnh.
Target excerpt

Điều 3. Cơ quan thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Cục Thú y thẩm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với: a) Cơ sở...

left-only unmatched

Điều 9.

Điều 9. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật trên cạn tại cơ sở 1. Đối với cơ sở lần đầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: Không có ca bệnh của bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 12 (mười hai) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại các điểm a và điể...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 Yêu cầu đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 10.

Điều 10. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 11 của Thông tư này. 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. 3. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Đ...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc 1. Thông tin, dữ liệu phải lưu giữ a) Thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở; b) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào cơ sở; c) Hoạt động phòng bệnh cho động vật nuôi (loại vắc xin sử dụng,...

Open section

This section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 10. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
  • 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • Điều 12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
  • 1. Thông tin, dữ liệu phải lưu giữ
  • b) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào cơ sở;
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng chăn nuôi động vật trên cạn được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 11 của Thông tư này.
  • 3. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: 2. Thực hiện giám sát dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Right: a) Thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở;
Target excerpt

Điều 12. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc 1. Thông tin, dữ liệu phải lưu giữ a) Thực hành an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh, ứng phó dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc và quản lý của cơ sở; b)...

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 12.

Điều 12. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng 1. Các cơ sở chăn nuôi trong vùng thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. 2. Chi cục Thú y xây dựng chương trình giám sát dịch bệnh động vật đối với bệnh đăng ký an toàn trên địa bàn, gửi và chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của Cục Thú y,...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Kế hoạch ứng phó dịch bệnh 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch ứng phó dịch bệnh a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung và có biện pháp khắc phục, bảo đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất, ứng phó kịp thời, hiệu quả...

Open section

This section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng
  • 1. Các cơ sở chăn nuôi trong vùng thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
  • Chi cục Thú y xây dựng chương trình giám sát dịch bệnh động vật đối với bệnh đăng ký an toàn trên địa bàn, gửi và chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của Cục Thú y, trình cấp có thẩm quyền ph...
Added / right-side focus
  • Điều 8. Kế hoạch ứng phó dịch bệnh
  • 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch ứng phó dịch bệnh
  • a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Yêu cầu về giám sát dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng
  • Chi cục Thú y xây dựng chương trình giám sát dịch bệnh động vật đối với bệnh đăng ký an toàn trên địa bàn, gửi và chỉnh sửa theo ý kiến góp ý của Cục Thú y, trình cấp có thẩm quyền ph...
  • a) Hình thức giám sát: Giám sát lâm sàng, giám sát sau tiêm phòng hoặc giám sát phát hiện sự có mặt của tác nhân gây bệnh truyền nhiễm đăng ký an toàn;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Các cơ sở chăn nuôi trong vùng thực hiện giám sát theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Right: lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này
  • Left: 3. Nội dung của chương trình giám sát dịch bệnh động vật bao gồm: Right: 2. Nội dung kế hoạch ứng phó dịch bệnh
Target excerpt

Điều 8. Kế hoạch ứng phó dịch bệnh 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch ứng phó dịch bệnh a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện; thường xuyên rà...

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh trên cạn trong vùng 1. Đối với vùng lần đầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 (mười hai) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại các điểm a và điểm d khoản...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương III

Chương III VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 Yêu cầu đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 15 của Thông tư này. 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này. 3. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch...

Open section

Điều 15.

Điều 15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan thú y thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 16 Thông tư này. 2. Thành phần Đoàn đánh giá gồm: a) Trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên...

Open section

This section explicitly points to `Điều 15.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
  • 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan thú y thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
  • 2. Thành phần Đoàn đánh giá gồm:
  • a) Trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp phòng trở lên của Cơ quan thú y;
Removed / left-side focus
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản quy định tại Điều 15 của Thông tư này.
  • 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này.
  • 3. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 và 21 của Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 14. Yêu cầu cần đáp ứng để cơ sở sản xuất giống, nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh Right: Điều 15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
Target excerpt

Điều 15. Tổ chức đánh giá cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thẩm định xong nội dung của hồ sơ, Cơ quan thú y thành lập Đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá tại cơ s...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 15.

Điều 15. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở 1. Cơ sở sản xuất thủy sản giống phải thực hiện quy định tại Điều 14 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật thú y và Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT với một số nội dung cụ thể như sau: a) Nước dùng trong sản xuất thủy sản giống phải được xử lý bảo đả...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cơ quan thú...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
  • 1. Cơ sở sản xuất thủy sản giống phải thực hiện quy định tại Điều 14 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật thú y và Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT với một số nội dung cụ thể như sau:
  • a) Nước dùng trong sản xuất thủy sản giống phải được xử lý bảo đảm không mang mầm bệnh và không ảnh hưởng đến sức khỏe thủy sản;
Added / right-side focus
  • Điều 14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan thú y thông báo cho chủ cơ sở về kế hoạch đánh giá thực tế tại cơ sở.
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
  • 1. Cơ sở sản xuất thủy sản giống phải thực hiện quy định tại Điều 14 và các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 của Luật thú y và Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT với một số nội dung cụ thể như sau:
  • a) Nước dùng trong sản xuất thủy sản giống phải được xử lý bảo đảm không mang mầm bệnh và không ảnh hưởng đến sức khỏe thủy sản;
Target excerpt

Điều 14. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y tiếp nhận và thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, C...

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở 1. Đối với cơ sở lần đầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: Không có động vật thủy sản mắc bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 06 (sáu) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại các điểm a và...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 amending instruction

Điều 17.

Điều 17. Xây dựng Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở Cơ sở có nhu cầu chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản (sau đây gọi chung là Kế hoạch giám sát) bao gồm: 1. Giám sát chủ động a) Theo dõi, ghi chép thông tin về các hoạt động kiểm s...

Open section

Điều 19.

Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với các trường hợp sau: a) Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này; b) Cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng...

Open section

This section appears to amend `Điều 19.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 17. Xây dựng Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
  • Cơ sở có nhu cầu chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản (sau đây gọi chung là Kế hoạch giám sát) bao gồm:
  • 1. Giám sát chủ động
Added / right-side focus
  • Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với các trường hợp sau:
  • b) Cơ sở có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận;
Removed / left-side focus
  • Điều 17. Xây dựng Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở
  • Cơ sở có nhu cầu chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản (sau đây gọi chung là Kế hoạch giám sát) bao gồm:
  • 1. Giám sát chủ động
Rewritten clauses
  • Left: 2. Đối với cơ sở đã được chứng nhận VietGAP, cơ sở xây dựng Kế hoạch giám sát theo quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này. Right: a) Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Thông tư này;
Target excerpt

Điều 19. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật đối với các trường hợp sau: a) Cơ sở có Giấy chứng nhận hết hi...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 18.

Điều 18. Thực hiện Kế hoạch giám sát tại cơ sở 1. Cơ sở đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh chủ động thực hiện Kế hoạch giám sát đã gửi Cơ quan thú y. 2. Thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát: a) Đối với cơ sở lần đầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: Tối thiểu 02 (hai) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Tr...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Duy trì điều kiện đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được công nhận an toàn, bao gồm cả việc lấy mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu 01 l...

Open section

This section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 18. Thực hiện Kế hoạch giám sát tại cơ sở
  • 1. Cơ sở đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh chủ động thực hiện Kế hoạch giám sát đã gửi Cơ quan thú y.
  • 2. Thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát:
Added / right-side focus
  • Điều 21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật
  • Thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với bệnh đã được công nhận an toàn, bao gồm cả việc lấy mẫu đúng, đủ số lượng với tần suất tối thiểu 01 lần/12 tháng và gửi mẫu xét nghiệm bệnh theo quy đị...
  • 2. Thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh tại cơ sở theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn của Cơ quan thú y.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Thực hiện Kế hoạch giám sát tại cơ sở
  • 1. Cơ sở đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh chủ động thực hiện Kế hoạch giám sát đã gửi Cơ quan thú y.
  • 2. Thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát:
Rewritten clauses
  • Left: b) Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 47 của Thông tư này: Right: Duy trì điều kiện đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 21. Duy trì điều kiện của cơ sở sau khi được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Duy trì điều kiện đối với cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Thực hiện kế hoạch giám sát...

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Lấy mẫu 1. Nguyên tắc lấy mẫu: a) Phải dựa trên mục tiêu giám sát để phát hiện bệnh, mầm bệnh và áp dụng phương pháp lấy mẫu xác suất; b) Số lượng mẫu giám sát theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Tần suất lấy mẫu: a) Đối với cơ sở sản xuất thủy sản giống, lấy mẫu ít nhất 01 (một) tháng/lần; b) Đối vớ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 20.

Điều 20. Xét nghiệm mẫu 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận mẫu, Phòng thử nghiệm được chỉ định phải trả lời kết quả xét nghiệm cho cơ sở. 2. Xử lý kết quả xét nghiệm: a) Trường hợp kết quả xét nghiệm bệnh âm tính: Cơ sở sử dụng kết quả này để đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh sau khi kết thúc Kế h...

Open section

Điều 18.

Điều 18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp; b) Cơ sở bị giải thể hoặc không còn hoạt động chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đối với loại động vật đã được công nhận a...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 18.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 20. Xét nghiệm mẫu
  • 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận mẫu, Phòng thử nghiệm được chỉ định phải trả lời kết quả xét nghiệm cho cơ sở.
  • 2. Xử lý kết quả xét nghiệm:
Added / right-side focus
  • Điều 18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
  • 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 20. Xét nghiệm mẫu
  • 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận mẫu, Phòng thử nghiệm được chỉ định phải trả lời kết quả xét nghiệm cho cơ sở.
  • 2. Xử lý kết quả xét nghiệm:
Rewritten clauses
  • Left: Trường hợp kết quả xét nghiệm lại âm tính, cơ sở thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 của Thông tư này. Right: đ) Cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 18. Hiệu lực Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 21.

Điều 21. Nội dung báo cáo kết quả giám sát tại cơ sở 1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát, bao gồm cả hoạt động xuất, nhập động vật thủy sản ra, vào cơ sở. 2. Tình hình dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát. 3. Kết quả giám sát bị động: Thời g...

Open section

Điều 20.

Điều 20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Đánh giá định kỳ Định kỳ hằng năm, theo kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều 35 hoặc khoản 4 Điều 36 Thông tư này, Cơ quan thú y thông báo và thực hiện kế hoạch đánh giá 01 lần tại cơ sở đã được công nhận an toàn, nội dung đánh giá bao gồm: a) Theo quy định tại các k...

Open section

This section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 21. Nội dung báo cáo kết quả giám sát tại cơ sở
  • 1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát, bao gồm cả hoạt động xuất, nhập động vật thủy sản ra, vào cơ sở.
  • 2. Tình hình dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát.
Added / right-side focus
  • Điều 20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Đánh giá định kỳ
  • Định kỳ hằng năm, theo kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều 35 hoặc khoản 4 Điều 36 Thông tư này, Cơ quan thú y thông báo và thực hiện kế hoạch đánh giá 01 lần tại cơ sở đã được công nhận an toàn, nộ...
Removed / left-side focus
  • Điều 21. Nội dung báo cáo kết quả giám sát tại cơ sở
  • 1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát, bao gồm cả hoạt động xuất, nhập động vật thủy sản ra, vào cơ sở.
  • 2. Tình hình dịch bệnh động vật thủy sản tại cơ sở trong thời gian thực hiện Kế hoạch giám sát.
Target excerpt

Điều 20. Đánh giá định kỳ, đột xuất cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Đánh giá định kỳ Định kỳ hằng năm, theo kế hoạch quy định tại khoản 4 Điều 35 hoặc khoản 4 Điều 36 Thông tư này, Cơ quan thú y thông báo và thực...

left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 Yêu cầu đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 22.

Điều 22. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 23 của Thông tư này. 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này. 3. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy s...

Open section

Điều 23.

Điều 23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Có kết quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Open section

This section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 22. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 23 của Thông tư này.
  • 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • 1. Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký.
Removed / left-side focus
  • 2. Không xảy ra dịch bệnh động vật theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này.
  • 3. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản theo quy định tại các Điều 25 và Điều 26 của Thông tư này.
  • 4. Hoạt động thú y trong vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 32, 33 và 35 của Luật thú y, các quy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT và các quy định tại Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 22. Yêu cầu cần đáp ứng để vùng nuôi trồng thủy sản được chứng nhận an toàn dịch bệnh Right: Điều 23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
  • Left: 1. Thực hiện các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật quy định tại Điều 23 của Thông tư này. Right: 2. Có kết quả giám sát đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 23. Tình trạng dịch bệnh trong vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Không có ca bệnh của bệnh đăng ký công nhận an toàn trong ít nhất 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Có kết quả g...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 23.

Điều 23. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng 1. Các cơ sở hoặc hộ nuôi trồng thủy sản trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải đáp ứng các quy định tại Điều 15 của Thông tư này và các quy định sau đây: a) Việc sử dụng nguồn nước cấp hoặc xả thải nước, chất thải qua kênh cấp thoát...

Open section

Điều 25.

Điều 25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật Hoạt động thú y trong vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25 và Điều 27 Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn) hoặc các Điều 32, 33 và Điều 35 Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản), các quy đị...

Open section

This section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 23. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng
  • 1. Các cơ sở hoặc hộ nuôi trồng thủy sản trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải đáp ứng các quy định tại Điều 15 của Thông tư này và các quy định sau đây:
  • a) Việc sử dụng nguồn nước cấp hoặc xả thải nước, chất thải qua kênh cấp thoát nước chung phải được xử lý đảm bảo an toàn dịch bệnh;
Added / right-side focus
  • Điều 25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật
  • Hoạt động thú y trong vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25 và Điều 27 Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn) hoặc các Điều 32, 33 và Điều 35 Luật...
  • kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
Removed / left-side focus
  • Điều 23. Yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng
  • 1. Các cơ sở hoặc hộ nuôi trồng thủy sản trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật thủy sản phải đáp ứng các quy định tại Điều 15 của Thông tư này và các quy định sau đây:
  • a) Việc sử dụng nguồn nước cấp hoặc xả thải nước, chất thải qua kênh cấp thoát nước chung phải được xử lý đảm bảo an toàn dịch bệnh;
Target excerpt

Điều 25. Hoạt động thú y trong vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật Hoạt động thú y trong vùng được thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 19, 20, 25 và Điều 27 Luật Thú y (đối với vùng an toàn dịch bệnh động...

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Yêu cầu về tình trạng dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng 1. Đối với vùng lần đầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận: Không có động vật thủy sản mắc bệnh đăng ký chứng nhận an toàn trong ít nhất 06 (sáu) tháng trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký. 2. Đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại các điểm a và d...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Xây dựng và triển khai Kế hoạch giám sát dịch bệnh động vật thủy sản trong vùng 1. Các cơ sở thuộc vùng cử Đại diện vùng để triển khai xây dựng và thực hiện chương trình giám sát, thực hiện các thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh. 2. Đại diện vùng chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng và thống nhất thực hiện Kế h...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 26.

Điều 26. Nội dung báo cáo kết quả giám sát trong vùng 1. Đối với cơ sở nuôi trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh: Thực hiện quy định tại Điều 21 của Thông tư này. 2. Đối với vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh, Đại diện vùng tổng hợp báo cáo của các cơ sở nuôi trong vùng gồm các nội dung sau: a) Tình hình sản xuất, nuô...

Open section

Điều 24.

Điều 24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc 1. Các cơ sở trong vùng tuân thủ việc lưu giữ thông tin theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổng hợp lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động chung của vùng. 3. Tài liệu lưu giữ tại vùng phải cung cấp được các bằng...

Open section

This section explicitly points to `Điều 24.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 26. Nội dung báo cáo kết quả giám sát trong vùng
  • 1. Đối với cơ sở nuôi trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh: Thực hiện quy định tại Điều 21 của Thông tư này.
  • 2. Đối với vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh, Đại diện vùng tổng hợp báo cáo của các cơ sở nuôi trong vùng gồm các nội dung sau:
Added / right-side focus
  • Điều 24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc
  • 2. Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổng hợp lưu giữ các tài liệu liên quan đến hoạt động chung của vùng.
  • 3. Tài liệu lưu giữ tại vùng phải cung cấp được các bằng chứng rõ ràng về việc áp dụng thường xuyên và có hiệu quả các biện pháp an toàn sinh học, giám sát dịch bệnh.
Removed / left-side focus
  • Điều 26. Nội dung báo cáo kết quả giám sát trong vùng
  • 2. Đối với vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh, Đại diện vùng tổng hợp báo cáo của các cơ sở nuôi trong vùng gồm các nội dung sau:
  • a) Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản, bao gồm cả hoạt động xuất, nhập động vật thủy sản ra, vào vùng;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Đối với cơ sở nuôi trong vùng đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh: Thực hiện quy định tại Điều 21 của Thông tư này. Right: 1. Các cơ sở trong vùng tuân thủ việc lưu giữ thông tin theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 24. Quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc 1. Các cơ sở trong vùng tuân thủ việc lưu giữ thông tin theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 2. Ủy ban nhân dân chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổng hợ...

left-only unmatched

Chương IV

Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 1

Mục 1 Cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Hồ sơ đăng ký 1. Chủ cơ sở lập hồ sơ đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thư điện tử (email) đến Cơ quan thú y theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này. Hồ sơ gồm: a) Đơn đăng ký (Phụ lục VIa); b) Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cơ quan thú y kiểm tra tính hợp lệ và thẩm định nội dung của hồ sơ. 1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thú y thành lập Đoàn kiểm tra, đánh giá (sau đây gọi chung là Đoàn đánh giá) và thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho cơ s...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Thành phần Đoàn đánh giá và thời gian đánh giá 1. Thành phần Đoàn đánh giá gồm ít nhất 03 (ba) người. Trưởng đoàn là lãnh đạo Cơ quan thú y hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn của Cơ quan thú y, thành viên là các cán bộ chuyên môn của Cơ quan thú y. 2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn đánh giá phải...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 30.

Điều 30. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại cơ sở 1. Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận VietGAP hoặc cơ sở sản xuất, nuôi trồng thủy sản đã được kiểm tra, xếp loại A hoặc loại B theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, nội dung kiểm tra gồm: a) Kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, nuôi trồng thủy sản...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Kế hoạch giám sát dịch bệnh 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thú y và các khoản 2, 3 và 4 Điều này; lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại...

Open section

This section appears to amend `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 30. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại cơ sở
  • 1. Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận VietGAP hoặc cơ sở sản xuất, nuôi trồng thủy sản đã được kiểm tra, xếp loại A hoặc loại B theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, nội dung kiểm t...
  • a) Kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, nuôi trồng thủy sản về dấu hiệu bệnh lý, xử lý tình huống khi cơ sở xuất hiện bệnh đăng ký chứng nhận;
Added / right-side focus
  • Điều 6. Kế hoạch giám sát dịch bệnh
  • 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh
  • a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Thú y và các khoản 2, 3 và 4 Điều này
Removed / left-side focus
  • Điều 30. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại cơ sở
  • 1. Đối với cơ sở có Giấy chứng nhận VietGAP hoặc cơ sở sản xuất, nuôi trồng thủy sản đã được kiểm tra, xếp loại A hoặc loại B theo quy định của Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT, nội dung kiểm t...
  • a) Kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, nuôi trồng thủy sản về dấu hiệu bệnh lý, xử lý tình huống khi cơ sở xuất hiện bệnh đăng ký chứng nhận;
Rewritten clauses
  • Left: c) Kết quả thực hiện Kế hoạch giám sát theo quy định tại Điều 18 của Thông tư này; Right: lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này
  • Left: d) Kết quả công tác quản lý hoạt động thú y tại cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Thông tư này. Right: lưu giữ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 6. Kế hoạch giám sát dịch bệnh 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch giám sát dịch bệnh a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện, bảo đảm tuân t...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 31.

Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư này, Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thú y phải trả lời bằng...

Open section

Điều 30.

Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này: a) Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dị...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 30.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận
  • 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư này, Cơ quan thú y c...
  • trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thú y phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Added / right-side focus
  • a) Cơ quan thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu và bổ sung tên vùng vào danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật;
  • b) Cơ quan thú y có văn bản trả lời nêu rõ lý do với trường hợp vùng có kết quả đánh giá không đạt yêu cầu.
Removed / left-side focus
  • trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan thú y phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
  • a) Cục Thú y cấp giấy theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
  • b) Chi cục Thú y cấp giấy theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 31. Cấp Giấy chứng nhận Right: Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
  • Left: 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư này, Cơ quan thú y c... Right: 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư này:
  • Left: 2. Mẫu Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật: Right: 2. Mẫu Giấy chứng nhận: Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 30. Cấp Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc đánh giá tại vùng hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 32.

Điều 32. Đánh giá lại 1. Cơ sở có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của Thông tư này có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận thì chủ cơ sở hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nộp 01 (một...

Open section

Điều 31.

Điều 31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp; b) Ủy ban nhân dân có văn bản gửi Cơ quan thú y thông báo không có nguyện vọng duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh của...

Open section

This section explicitly points to `Điều 31.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 32. Đánh giá lại
  • Cơ sở có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của...
  • a) Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục VIb);
Added / right-side focus
  • Điều 31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.
  • 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 32. Đánh giá lại
  • Cơ sở có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của...
  • a) Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã (Phụ lục VIb);
Rewritten clauses
  • Left: 4. Cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 31 của Thông tư này. Right: đ) Cung cấp hồ sơ, dữ liệu không chính xác theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 16 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 31. Hiệu lực Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. 2. Giấy chứng nhận hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 năm kể từ ngày cấp;...

left-only unmatched

Mục 2

Mục 2 Vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 33.

Điều 33. Hồ sơ đăng ký Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh lập hồ sơ đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm: 1. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIc). 2. Báo cáo điều kiện vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ lục III). 3. Báo cáo...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Chủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. 2. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật gồm: a) Đơn đă...

Open section

This section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 33. Hồ sơ đăng ký
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh lập hồ sơ đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm:
  • 1. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIc).
Added / right-side focus
  • Điều 13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Chủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
  • a) Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Điều 33. Hồ sơ đăng ký
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh lập hồ sơ đăng ký chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm:
  • 1. Văn bản đề nghị (Phụ lục VIc).
Rewritten clauses
  • Left: 2. Báo cáo điều kiện vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn (Phụ lục III). Right: 2. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật gồm:
Target excerpt

Điều 13. Hồ sơ đăng ký công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Chủ cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật nộp 01 bộ hồ sơ đến Cơ quan thú y theo một trong các hình thức: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ cô...

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Thú y kiểm tra tính hợp lệ và thẩm định nội dung của hồ sơ. 1. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y thành lập Đoàn đánh giá và thông báo kế hoạch kiểm tra, đánh giá cho đơn vị đăng ký. 2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Thú...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 35.

Điều 35. Thành phần Đoàn đánh giá và thời gian đánh giá 1. Thành phần Đoàn đánh giá gồm ít nhất 05 (năm) người. Trưởng đoàn là đại diện lãnh đạo Cục Thú y hoặc lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Thú y; thành viên là lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của Cơ quan thú y vùng, trung tâm chuyên ngành thuộc Cục Thú y, Chi cục Thú y và các đơn vị kh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 amending instruction

Điều 36.

Điều 36. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng 1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này và công tác quản lý các hoạt động thú y trong vùng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này. 2. Kết quả thực hiện hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn của Cơ quan thú y a) Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản; tách biệt với c...

Open section

This section appears to amend `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 36. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
  • 1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này và công tác quản lý các hoạt động thú y trong vùng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thô...
  • 2. Kết quả thực hiện hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Added / right-side focus
  • Điều 10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn của Cơ quan thú y
  • a) Vị trí địa lý đáp ứng các quy định của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản
Removed / left-side focus
  • Điều 36. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
  • 1. Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này và công tác quản lý các hoạt động thú y trong vùng theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thô...
  • 2. Kết quả thực hiện hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Target excerpt

Điều 10. Điều kiện được công nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật 1. Thực hiện các biện pháp phòng bệnh động vật đáp ứng các quy định tương ứng của pháp luật về thú y, chăn nuôi hoặc thủy sản và hướng dẫn chuyên môn...

referenced-article Similarity 0.86 guidance instruction

Điều 37.

Điều 37. Cấp Giấy chứng nhận 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm của Phòng thử nghiệm được chỉ định và căn cứ kết quả kiểm tra của Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 4 Điều 36 của Thông tư này, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, Cục Thú y phải trả lờ...

Open section

Điều 36.

Điều 36. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh 1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Thú y trong quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp, cấp lại Giấy chứng nhận, kiểm tra, thanh tra hoạt động của phòng thử nghi...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 36.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 37. Cấp Giấy chứng nhận
  • 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm của Phòng thử nghiệm được chỉ định và căn cứ kết quả kiểm tra của Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 4 Điều 36 củ...
  • trường hợp không cấp, Cục Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và hướng dẫn vùng khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Added / right-side focus
  • Điều 36. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh
  • 2. Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Thú y trong quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp, cấp lại Giấy chứng nhận, kiểm tra, thanh tra hoạt động của phòng thử nghiệm xét nghiệm bệnh động...
  • 3. Công bố công khai danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cổng thông tin điện tử hoặc tại trụ sở của đơn vị.
Removed / left-side focus
  • Điều 37. Cấp Giấy chứng nhận
  • 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm của Phòng thử nghiệm được chỉ định và căn cứ kết quả kiểm tra của Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 4 Điều 36 củ...
  • trường hợp không cấp, Cục Thú y phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do và hướng dẫn vùng khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Rewritten clauses
  • Left: Giấy chứng nhận được cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này. Right: 1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 36. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh 1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này. 2. Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Thú y trong q...

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 38.

Điều 38. Đánh giá lại 1. Vùng chăn nuôi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của Thông tư này có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh nộp 01 (một) bộ h...

Open section

Điều 37.

Điều 37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh 1. Tuân thủ các hướng dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, thẩm định, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tại cơ sở, vùng đăng ký an toàn dịch bệnh. 3. Thực hiện duy trì đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 37.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 38. Đánh giá lại
  • Vùng chăn nuôi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Đi...
  • a) Văn bản đề nghị (Phụ lục VIc);
Added / right-side focus
  • Điều 37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Tuân thủ các hướng dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt.
  • 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, thẩm định, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tại cơ sở, vùng đăng ký an toàn dịch bệnh.
Removed / left-side focus
  • Điều 38. Đánh giá lại
  • Vùng chăn nuôi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 37 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Đi...
  • a) Văn bản đề nghị (Phụ lục VIc);
Target excerpt

Điều 37. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh 1. Tuân thủ các hướng dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện v...

left-only unmatched

Mục 3

Mục 3 Vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 39.

Điều 39. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký 1. Đại diện vùng lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị (Phụ lục VId); b) Báo cáo điều kiện vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản...

Open section

Điều 26.

Điều 26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tươn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 39. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
  • 1. Đại diện vùng lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm:
  • a) Văn bản đề nghị (Phụ lục VId);
Added / right-side focus
  • Điều 26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật...
  • Trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
Removed / left-side focus
  • Điều 39. Hồ sơ đăng ký, tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký
  • 1. Đại diện vùng lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh và nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cục Thú y. Hồ sơ gồm:
  • a) Văn bản đề nghị (Phụ lục VId);
Target excerpt

Điều 26. Hồ sơ đăng ký công nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật cấp xã, phường, thị trấn), Ủy ban nhân dân cấp cấp huyện (đối với v...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 40.

Điều 40. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian và nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng 1. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian đánh giá: Theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này. 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng: a) Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này và công tác quản lý ca...

Open section

Điều 35.

Điều 35. Cục Thú y 1. Tổ chức hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. 2. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của...

Open section

This section explicitly points to `Điều 35.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 40. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian và nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
  • 1. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian đánh giá: Theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này.
  • 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng:
Added / right-side focus
  • Điều 35. Cục Thú y
  • 2. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận của Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của...
  • 3. Công bố danh sách cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cổng thông tin điện tử của Cục Thú y.
Removed / left-side focus
  • Điều 40. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian và nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng
  • 2. Nội dung kiểm tra, đánh giá tại vùng:
  • a) Thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này và công tác quản lý các hoạt động thú y trong vùng theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Thôn...
Rewritten clauses
  • Left: 1. Thành phần Đoàn đánh giá, thời gian đánh giá: Theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này. Right: 1. Tổ chức hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
  • Left: b) Kết quả thực hiện hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này; Right: hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động của phòng thử nghiệm xét nghiệm bệnh động vật theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Thông tư này.
Target excerpt

Điều 35. Cục Thú y 1. Tổ chức hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. 2. Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thẩm định, kiểm t...

left-only unmatched

Điều 41.

Điều 41. Cấp Giấy chứng nhận 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại vùng, Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận cho vùng đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cục Thú y trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn vùng khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu. 2. Hiệu lực của Giấy chứn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 42.

Điều 42. Đánh giá lại 1. Vùng nuôi động vật thủy sản có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 41 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư này hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của Thông tư này có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận thì Đại diện vùng nộp 01 (một) bộ hồ sơ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương V

Chương V DUY TRÌ VÀ QUẢN LÝ VÙNG, CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 43.

Điều 43. Đánh giá định kỳ, đột xuất 1. Định kỳ hằng năm, Cơ quan thú y xây dựng và thực hiện kế hoạch đánh giá 01 (một) lần đối với vùng, cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh, cụ thể như sau: a) Nội dung đánh giá theo quy định tại Điều 30 hoặc Điều 36 hoặc khoản 2 Điều 40 của Thông tư này; b) Kết quả kiểm tra được thể...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 44.

Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận 1. Trước 03 (ba) tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, chủ cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã an toàn dịch bệnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn), hoặc Đại diện vùng (đối với vùng an toàn dịch bện...

Open section

Điều 29.

Điều 29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Tại thời điểm đánh giá, Đoàn lựa chọn ngẫu nhiên một số cơ sở trong vùng để đánh giá các nội dung theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư này và điều kiện an toàn sinh học các khu vực chung trong vùng. 2. Đánh giá mức độ đáp ứng các quy đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận
  • 1. Trước 03 (ba) tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, chủ cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã an toàn dịch bệnh)
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn), hoặc Đại diện vùng (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản) có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận...
Added / right-side focus
  • Điều 29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật
  • 1. Tại thời điểm đánh giá, Đoàn lựa chọn ngẫu nhiên một số cơ sở trong vùng để đánh giá các nội dung theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 16 Thông tư này và điều kiện an toàn sinh học các khu...
  • 3. Kiểm tra việc quản lý thông tin, dữ liệu và hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Điều 44. Cấp lại Giấy chứng nhận
  • 1. Trước 03 (ba) tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, chủ cơ sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với cơ sở chăn nuôi cấp xã an toàn dịch bệnh)
  • a) Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị (Phụ lục VIb hoặc VIc hoặc VId);
Rewritten clauses
  • Left: Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật trên cạn), hoặc Đại diện vùng (đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật thủy sản) có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận... Right: a) Lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục VIII (đối với vùng đăng ký an toàn dịch bệnh động vật trên cạn) hoặc Phụ lục IX (đối với vùng đăng ký an toàn bệnh Dại động vật) hoặc Phụ lục XI (đối với vùng đ...
  • Left: d) Bản sao kết quả đánh giá định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Thông tư này (nếu có). Right: 2. Đánh giá mức độ đáp ứng các quy định tại các Điều 22, 23 và Điều 25 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 29. Nội dung đánh giá tại vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật 1. Tại thời điểm đánh giá, Đoàn lựa chọn ngẫu nhiên một số cơ sở trong vùng để đánh giá các nội dung theo quy định tại các khoản 1, 2 và...

left-only unmatched

Điều 45.

Điều 45. Cấp đổi Giấy chứng nhận 1. Các vùng, cơ sở có Giấy chứng nhận bị rách, cũ nát hoặc bị mất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận nộp Đơn đăng ký (Phụ lục VIa) hoặc văn bản đề nghị (Phụ lục VIb hoặc VIc hoặc VId) trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc email đến Cơ quan thú y. 2. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 amending instruction

Điều 46.

Điều 46. Bổ sung nội dung chứng nhận an toàn dịch bệnh 1. Vùng, cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnh phải thực hiện: a) Đối với cơ sở chăn nuôi và cơ sở chăn nuôi cấp xã: Thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này; b) Đối với vùng chăn...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu 1. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu phải thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Căn cứ quy định, yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu và hướng dẫn của Cục Thú y, chủ cơ sở (đối với cơ sở đăng ký c...

Open section

This section appears to amend `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 46. Bổ sung nội dung chứng nhận an toàn dịch bệnh
  • 1. Vùng, cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnh phải thực hiện:
  • a) Đối với cơ sở chăn nuôi và cơ sở chăn nuôi cấp xã: Thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này;
Added / right-side focus
  • 1. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu phải thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.
  • Căn cứ quy định, yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu và hướng dẫn của Cục Thú y, chủ cơ sở (đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh) hoặc Ủy ban nhân dân theo phân công, phân cấ...
  • 3. Tần suất, số lượng mẫu, phương thức giám sát, tỷ lệ lưu hành theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Thú y thế giới.
Removed / left-side focus
  • 1. Vùng, cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnh phải thực hiện:
  • a) Đối với cơ sở chăn nuôi và cơ sở chăn nuôi cấp xã: Thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Thông tư này;
  • c) Đối với cơ sở sản xuất giống, nuôi thủy sản: Thực hiện quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20 và Điều 21 của Thông tư này;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 46. Bổ sung nội dung chứng nhận an toàn dịch bệnh Right: Điều 9. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu
  • Left: b) Đối với vùng chăn nuôi động vật trên cạn: Thực hiện quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Thông tư này; Right: 4. Mẫu giám sát phải được xét nghiệm tại phòng thử nghiệm thuộc Cục Thú y theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
Target excerpt

Điều 9. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu 1. Cơ sở, vùng đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu phải thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Căn c...

referenced-article Similarity 0.71 amending instruction

Điều 47.

Điều 47. Hết hiệu lực Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Sau 05 (năm) năm kể từ ngày cấp; b) Xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại vùng, cơ sở đã được chứng nhận an toàn; c) Không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định...

Open section

Điều 32.

Điều 32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: a) Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Thông tư này; b) Vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ s...

Open section

This section appears to amend `Điều 32.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 47. Hết hiệu lực Giấy chứng nhận
  • 1. Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
  • a) Sau 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
Added / right-side focus
  • 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau:
  • b) Vùng có Giấy chứng nhận vẫn còn hiệu lực nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận;
  • c) Đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và thực hiện các biện pháp duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh đối với trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
Removed / left-side focus
  • Điều 47. Hết hiệu lực Giấy chứng nhận
  • a) Sau 05 (năm) năm kể từ ngày cấp;
  • b) Xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại vùng, cơ sở đã được chứng nhận an toàn;
Rewritten clauses
  • Left: 1. Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Right: Điều 32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật
  • Left: c) Không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 50 của Thông tư này; Right: a) Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Thông tư này;
  • Left: 3. Vùng, cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận, thực hiện như sau: Right: Vùng thuộc trường hợp có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Thông tư này, Ủy ban nhân dân gửi hồ sơ trong khoảng thời gian 03 tháng trước khi hết hiệu lực của Giấ...
Target excerpt

Điều 32. Cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật 1. Cơ quan thú y thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau: a) Vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm a kho...

left-only unmatched

Chương VI

Chương VI TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 48.

Điều 48. Cục Thú y 1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này. 2. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận của Chi cục Thú y theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thôn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 49.

Điều 49. Chi cục Thú y 1. Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư này. 2. Thực hiện hướng dẫn, chỉ đạo của Cục Thú y trong quá trình thẩm định, kiểm tra, đánh giá và cấp Giấy chứng nhận. 3. Công bố danh sách cơ sở an toàn dịch bệnh được cấp, cấp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 50.

Điều 50. Vùng, cơ sở đăng ký an toàn dịch bệnh 1. Tuân thủ các hướng dẫn, kế hoạch giám sát dịch bệnh đã được phê duyệt. 2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện việc giám sát, thẩm định, đánh giá, kiểm tra, thanh tra tại vùng, cơ sở. 3. Duy trì điều kiện của vùng, cơ sở sau khi được cấp chứn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Chương VII

Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 51.

Điều 51. Chuyển tiếp 1. Đối với các cơ sở đã được Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật: Tiếp tục thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn dịch bệnh theo hướng dẫn của Cục Thú y và theo quy định tại Chương V và khoản 3 Điều 50 của Thông tư này. 2. Hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đã cấp, cơ sở thực hiện đă...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 52.

Điều 52. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2016. 2. Thông tư này thay thế các văn bản sau: a) Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy định vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; b) Điều 3 của Thông tư...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật
Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết điểm d khoản 6 Điều 15 và khoản 1 Điều 17 Luật Thú y, bao gồm: a) Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; b) Điều kiện được công nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật. 2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nh...
Điều 2. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn sinh học trong chăn nuôi, nu ô i trồng thủy sản là việc áp dụng các biện pháp lý hóa, sinh học và quản lý nhằm giảm thiểu, loại trừ các tác nhân gây bệnh có nguy cơ xâm nhiễm từ bên ngoài vào, tồn tại, lây lan bên trong, phát tán ra khỏi cơ...
Điều 4. Điều 4. Quyền lợi của cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh 1. Được hưởng các quyền lợi theo quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 39 và khoản 2 Điều 55 Luật Thú y. 2. Được miễn lấy mẫu xét nghiệm đối với bệnh được công nhận an toàn trong quá trình thực hiện kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh; được s...
Điều 5. Điều 5. Kế hoạch an toàn sinh học 1. Xây dựng, rà soát, điều chỉnh kế hoạch an toàn sinh học a) Đối với cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh: Chủ cơ sở tổ chức xây dựng, phê duyệt và thực hiện; thường xuyên rà soát, điều chỉnh và bổ sung kế hoạch bảo đảm phù hợp với thực tiễn sản xuất tại cơ sở; ứng phó kịp thời với những thay đổi...
Chương II Chương II CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mục 1. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Mục 1. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT