Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái
39/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái
39/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở
- trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Yên Bái. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Ủy...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức lại mô hình hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở, ban hành quyết định về nhân sự, cơ cấu tổ chức của Đài truyền thanh cơ sở, đồng thời hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quy chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong thời hạn ba (03) tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức lại mô hình hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở, ba...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng...
- Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Thông...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Th...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Left
Chương I
Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông t...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định mô hình và cơ chế hoạt động của đài truyền thanh cơ sở (hay còn gọi là đài truyền thanh xã, phường, thị trấn)trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định mô hình và cơ chế hoạt động của đài truyền thanh cơ sở (hay còn gọi là đài truyền thanh xã, phường, thị trấn)trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: báo chí
- tần số vô tuyến điện
- công nghệ thông tin
- Left: Điều 1. Vị trí và chức năng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh cơ sở, các thành viên Ban biên tập của Đài truyền thanh cơ sở; Ủy ban nhân dân cấp xã; phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện; Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh và các cá nhân có liên quan thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh cơ sở, các thành viên Ban biên tập của Đài truyền thanh cơ sở
- phòng Văn hóa
- Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- a) Dự thảo quyết định, chỉ thị
- quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông
- Left: 1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh: Right: Ủy ban nhân dân cấp xã
Left
Chương II
Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
- CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
- CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Left
Điều 3.
Điều 3. Lãnh đạo Sở 1. Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh,...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đài truyền thanh cơ sở là đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý nhân sự, máy móc thiết bị và kinh phí hoạt động. Đài truyền thanh cơ sở có hai phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh: Đài truyền thanh cơ sở hữu tuyến và đài truyền thanh cơ sở vô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Đài truyền thanh cơ sở là đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý nhân sự, máy móc thiết bị và kinh phí hoạt động.
- Đài truyền thanh cơ sở có hai phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh:
- Điều 3. Lãnh đạo Sở
- 1. Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
- 2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Left
Điều 4
Điều 4: Cơ cấu tổ chức 1. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. a) Văn phòng Sở b) Thanh tra Sở; c) Phòng Bưu chính - Viễn thông; d) Phòng Công nghệ thông tin; đ) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản. Văn phòng, Thanh tra Sở và các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có Trưởng phòn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Thị Chinh QUY CHẾ Hoạt động của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 4: Cơ cấu tổ chức
- a) Văn phòng Sở
- b) Thanh tra Sở;
- Left: 1. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông. Right: Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 5.
Điều 5. Biên chế 1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng nhiệm vụ phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Sản xuất và phát sóng chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sản xuất và phát sóng chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc trên hệ thống loa truyền thanh nhằm tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung...
- 2. Tiếp âm, tiếp sóng đài cấp trên phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.
- 3. Thông báo kịp thời các văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã trên hệ thống loa truyền thanh.
- Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng nhiệm vụ phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức,...
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Thông tin v...
- Left: Điều 5. Biên chế Right: Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
Left
Chương III
Chương III MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Open sectionRight
Chương III
Chương III MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
- CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
- MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Left
Điều 6.
Điều 6. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành lĩnh vực cả nước. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mô hình tổ chức 1. Đài truyền thanh cơ sở có Ban biên tập với số lượng từ 3 đến 5 người. Trong đó: Trưởng ban biên tập là lãnh đạo Ủy ban nhân nhân cấp xã; phó trưởng ban biên tập là cán bộ phụ trách đài truyền thanh cơ sở; các thành viên ban biên tập do Trưởng ban biên tập đề xuất nhưng phải đảm bảo có kiến thức, kinh nghiệm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mô hình tổ chức
- 1. Đài truyền thanh cơ sở có Ban biên tập với số lượng từ 3 đến 5 người. Trong đó: Trưởng ban biên tập là lãnh đạo Ủy ban nhân nhân cấp xã
- phó trưởng ban biên tập là cán bộ phụ trách đài truyền thanh cơ sở
- Điều 6. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông
- Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông, bảo đảm sự thống nhất trong quản lý ngành lĩnh vực cả...
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm báo cáo về tình hình hoạt động, về công tác chuyên môn nghiệp vụ theo định kỳ hoặc đột suất theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông
Left
Điều 7.
Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh v...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí hoạt động 1. Kinh phí hoạt động của đài truyền thanh cơ sở bao gồm kinh phí chi cho cán bộ phụ trách đài truyền thanh cơ sở, kinh phí chi hoạt động thường xuyên. 2. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của đài truyền thanh cơ sở do cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm. 3. Kinh phí sửa chữa, mua sắm lớn vượt quá khả năng t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Kinh phí hoạt động
- 1. Kinh phí hoạt động của đài truyền thanh cơ sở bao gồm kinh phí chi cho cán bộ phụ trách đài truyền thanh cơ sở, kinh phí chi hoạt động thường xuyên.
- 2. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của đài truyền thanh cơ sở do cấp có thẩm quyền quyết định hàng năm.
- Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
- Sở Thông tin và Truyền thông chịu sự chỉ đạo trực tiếp và quản lý về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên đ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin. 1. Đối với các Sở, ban, ngành. Mối quan hệ giữa Sở Thông tin và Truyền thông với các Sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao có liên quan...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của ban biên tập 1. Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của đài truyền thanh cơ sở hàng năm và triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả. 2. Xây dựng quy chế hoạt động trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. 3. Tổ chức mạng lưới cộng tác vi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trách nhiệm của ban biên tập
- 1. Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của đài truyền thanh cơ sở hàng năm và triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
- 2. Xây dựng quy chế hoạt động trong đó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
- Điều 8. Đối với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin.
- 1. Đối với các Sở, ban, ngành.
- Mối quan hệ giữa Sở Thông tin và Truyền thông với các Sở, ban, ngành là mối quan hệ phối hợp trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BIÊN TẬP VÀ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN BIÊN TẬP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA BAN BIÊN TẬP
- VÀ CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN BIÊN TẬP
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Trưởng ban biên tập 1. Chỉ đạo, điều hành, quản lý, phụ trách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của đài truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạt động của ban biên tập. 2. Phê duyệt nội dung thông tin đối với các chương trình của địa phư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chỉ đạo, điều hành, quản lý, phụ trách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của đài truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạ...
- 2. Phê duyệt nội dung thông tin đối với các chương trình của địa phương trước khi phát trên sóng Đài Truyền thanh cơ sở
- ký xác nhận bản thảo nội dung thông tin đã kiểm duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đó.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông củ...
- 2. Căn cứ quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở: quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, bố...
- Left: Điều 9. Trách nhiệm thi hành Right: Điều 9. Trách nhiệm của Trưởng ban biên tập
Left
Điều 10
Điều 10 . Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định vi...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Phó trưởng ban biên tập 1. Chủ trì tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của đài truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban biên tập về các nhiệm vụ được giao. 2. Chủ trì biên tập, dàn dựng chương trình, thực hiện phát sóng tin, bài, thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của Phó trưởng ban biên tập
- 1. Chủ trì tham mưu, đề xuất và triển khai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của đài truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban biên tập về các nhiệm vụ...
- 2. Chủ trì biên tập, dàn dựng chương trình, thực hiện phát sóng tin, bài, thông báo đã qua kiểm duyệt.
- Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc hoặc có văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông c...
Unmatched right-side sections