Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
37/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
23/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương Right: Ban hành Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016 và thay thế Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (hay còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2016 và thay thế Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý quỹ đất do Nhà nư... Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thanh Liêm ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Trần Thanh Liêm
- Về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý
- Left: Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Right: Giám đốc các sở, ngành
- Left: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Right: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: trên địa bàn tỉnh Bình Dương Right: Về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là quỹ đất công).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về quản lý chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn từ hoạt động xây dựng; bùn thải. Quyết định này không quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế; nội dung quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này quy định về quản lý chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn công nghiệp thông thường; chất thải rắn từ hoạt động xây dựng; bùn thải.
- Quyết định này không quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế
- nội dung quy định về quản lý chất thải nguy hại và chất thải y tế được tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu...
- Quy định này quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là quỹ đất công).
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương (sau đây gọi là Trung tâm Phát triển quỹ đất); 4. Các Sở, ban, ngành, các tổ chức, hộ gia đình...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- 1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
- 2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- 3. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Bình Dương (sau đây gọi là Trung tâm Phát triển quỹ đất);
Left
Điều 3.
Điều 3. Quỹ đất công gồm Quỹ đất công nêu trong Quy định này bao gồm các loại đất sau đây: 1. Đất sử dụng vào mục đích công trình công cộng phục vụ sinh hoạt chung do Nhà nước quản lý. 2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đất xây dựng các cô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. 2. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. 3. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
- 2. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Điều 3. Quỹ đất công gồm
- Quỹ đất công nêu trong Quy định này bao gồm các loại đất sau đây:
- 1. Đất sử dụng vào mục đích công trình công cộng phục vụ sinh hoạt chung do Nhà nước quản lý.
Left
Điều 4.
Điều 4. Các hành vi nghiêm cấ m 1. Tự ý cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển mục đích sử dụng đất và sử dụng quỹ đất công trái quy định của pháp luật. 2. Cố ý xác nhận sai nguồn gốc đất thuộc quỹ đất công, nhằm hợp thức hóa giao đất cho các đối tượng khác; cho thuê quỹ đất công không đúng quy định của pháp luật về đất đai....
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng; sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường; sản xuất sạch hơn; kiểm toán môi trường đối với chất thải và các biện pháp k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý chất thải
- 1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tăng cường áp dụng các biện pháp về tiết kiệm tài nguyên và năng lượng
- sử dụng tài nguyên, năng lượng tái tạo và sản phẩm, nguyên liệu, năng lượng sạch thân thiện với môi trường
- Điều 4. Các hành vi nghiêm cấ m
- 1. Tự ý cho mượn, cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển mục đích sử dụng đất và sử dụng quỹ đất công trái quy định của pháp luật.
- 2. Cố ý xác nhận sai nguồn gốc đất thuộc quỹ đất công, nhằm hợp thức hóa giao đất cho các đối tượng khác; cho thuê quỹ đất công không đúng quy định của pháp luật về đất đai.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ
- CHẤT THẢI RẮN
- QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng, chưa giao, chưa cho thuê; đất thu hồi 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất: đất công trình công cộng; đất công ích; đất chư...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn
- 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn
- xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn
- Điều 5. Quản lý đất công trình công cộng; đất công ích; đất chưa sử dụng, chưa giao, chưa cho thuê; đất thu hồi
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, kiểm kê trên thực địa và hồ sơ địa chính để thiết lập danh mục về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng các loại đất: đất công trình công...
- đất công ích
Left
Điều 6.
Điều 6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1. Đối với các cơ sở nhà, đất chưa được phê duyệt phương án xử lý tổng thể theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg: a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước khẩn trương hoàn thành việc kê khai, báo cáo, đề xuất phương án x...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đầu tư quản lý chất thải rắn 1. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn: a) Đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn; b) Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn; c) Đầu tư cho nghiên cứu phát triển và hoàn thiện công nghệ xử lý chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đầu tư quản lý chất thải rắn
- 1. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:
- a) Đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn;
- Điều 6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- 1. Đối với các cơ sở nhà, đất chưa được phê duyệt phương án xử lý tổng thể theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg:
- a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước khẩn trương hoàn thành việc kê khai, báo cáo, đề xuất phương án xử lý gửi cơ quan chủ quản tổ...
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý đất mới hình thành 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa loại đất này với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm. Thiết lập quản lý và xử lý vi phạm các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm lấn, chiếm đất. 2. Đối...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp từ nguồn phát sinh trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau: a) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ được đơn vị thu gom do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập và quản lý để thu gom,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt trực tiếp từ nguồn phát sinh trên địa bàn tỉnh được thực hiện như sau:
- a) Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, hộ kinh doanh nhỏ lẻ được đơn vị thu gom do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập và quản lý để thu gom, vận chuyển đến điểm tập kết hoặc trạm tr...
- Điều 7. Quản lý đất mới hình thành
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa loại đất này với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm.
- Thiết lập quản lý và xử lý vi phạm các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm lấn, chiếm đất.
- Left: đất suối, đất cù lao trên sông thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc rà soát để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Right: xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể điều chỉnh mô hình trên cho phù hợp với thực tiễn.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quản lý đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi và đất đã bồi thường 1. Thủ trưởng cơ quan đang quản lý quỹ đất dôi dư, đất không còn nhu cầu sử dụng hoặc đã bồi thường xong mà không sử dụng hoặc các khu đất nhỏ, lẻ bồi thường theo yêu cầu của Chủ sử dụng đất do phần còn lại không đủ điều kiện hay thuận lợi để sử dụng nằm ngoài r...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được thực hiện bởi các đơn vị thu gom đáp ứng đủ các yêu cầu thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc các Xí nghiệp/Công ty công trình công cộng. 2. Việc thu gom chất thải rắn cô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hệ thống thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được thực hiện bởi các đơn vị thu gom đáp ứng đủ các yêu cầu thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường hoặc các...
- 2. Việc thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý của các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp sẽ do các đơn vị thu gom đáp ứng đủ các yêu cầu thu gom, vận chuyển chất thải rắn công...
- Điều 8. Quản lý đất dôi dư chưa được Nhà nước thu hồi và đất đã bồi thường
- Thủ trưởng cơ quan đang quản lý quỹ đất dôi dư, đất không còn nhu cầu sử dụng hoặc đã bồi thường xong mà không sử dụng hoặc các khu đất nhỏ, lẻ bồi thường theo yêu cầu của Chủ sử dụng đất do phần c...
- Trường hợp không bàn giao hoặc bàn giao không đầy đủ các khu đất, ranh giới, diện tích thì Thủ trưởng cơ quan đang quản lý quỹ đất dôi dư hoặc đã bồi thường xong phải chịu trách nhiệm về tình trạng...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý đất đã thu hồi 1. Việc xác lập hồ sơ địa chính đối với các loại đất bị thu hồi theo quy định tại các Khoản 1, Điều 64 và Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định và đề xuất việc thu hồi đất theo quy định Điều 65, Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chí...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn thành ba nhóm sau: a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật); b) Nhóm có khả năng tái sử dụng, tái chế (nhóm giấy, nhựa, kim loại, cao su, ni long, thủy tinh); c) Nhóm còn lại. 2. Chất thải rắn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn thành ba nhóm sau:
- a) Nhóm hữu cơ dễ phân hủy (nhóm thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật);
- Điều 9. Quản lý đất đã thu hồi
- Việc xác lập hồ sơ địa chính đối với các loại đất bị thu hồi theo quy định tại các Khoản 1, Điều 64 và Khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai năm 2013 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác định và đề xuất v...
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và đề xuất giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất qu...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý đất nghĩa trang 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thiết lập quản lý, đo đạc, cắm mốc, phân định vị trí, lập hồ sơ và liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục giao đất để quản lý. 2. Các khu đất nghĩa trang nằm trong Quy hoạch tổng thể địa điểm các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. Sở Xây dựng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 1. Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 9 Quy định này. 2. Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí vệ sinh như quy định tại Khoản 7, 8 Điều 4 Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm của hộ gia đình, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 9 Quy định này.
- 2. Hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp phí vệ sinh như quy định tại Khoản 7, 8 Điều 4 Quy định này.
- Điều 10. Quản lý đất nghĩa trang
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành thiết lập quản lý, đo đạc, cắm mốc, phân định vị trí, lập hồ sơ và liên hệ Sở Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục giao đất để quản lý.
- Các khu đất nghĩa trang nằm trong Quy hoạch tổng thể địa điểm các nghĩa trang trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt.
Left
Chương III
Chương III SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CÔNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
- SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT CÔNG
Left
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc sử dụng quỹ đất công 1. Có kế hoạch sử dụng hoặc phương án sử dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 3. Đối với khu vực có đất bãi bồi, nền đất phải ổn định, không có nguy cơ bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hư...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được thực hiện như quy định tại Điều 7 Quy định này. 2 . Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải được thực hiện như quy định tại Điều 7 Quy định này.
- 2 . Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dâ...
- Điều 11. Nguyên tắc sử dụng quỹ đất công
- 1. Có kế hoạch sử dụng hoặc phương án sử dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Phù hợp với Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
Left
Điều 12.
Điều 12. Xử lý các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất 1. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và không đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 118, Điều 119 Luật Đất đai năm 2013. 2. Trình tự thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Yêu cầu về kỹ thuật đối với phương tiện thu gom, vận chuyển; điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Phương tiện thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: a) Số lượng phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quãng đường, số lượng các điểm thu gom, khối lượng chất thải thu gom; b) Các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Yêu cầu về kỹ thuật đối với phương tiện thu gom, vận chuyển; điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Phương tiện thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
- a) Số lượng phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quãng đường, số lượng các điểm thu gom, khối lượng chất thải thu gom;
- Điều 12. Xử lý các trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất
- 1. Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và không đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 118, Điều 119 Luật Đất đai năm 2013.
- Trình tự thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Quyết định số 70/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất...
Left
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng quỹ đất công trình công cộng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1. Đất công trình công cộng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp phải sử dụng đúng mục đích, ranh giới theo Giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp. 2. Việc sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển thu gom từ các hộ dân: a) Bảo đảm phương tiện và nhân lực để thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; b) Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất thu gom chất thải rắn sinh hoạt; c) Thu gom, vận ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển thu gom từ các hộ dân:
- a) Bảo đảm phương tiện và nhân lực để thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
- Điều 13. Sử dụng quỹ đất công trình công cộng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
- 1. Đất công trình công cộng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp phải sử dụng đúng mục đích, ranh giới theo Giấy chứng nhận được cơ quan có thẩm quyền cấp.
- 2. Việc sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn 1. Quỹ đất công ích sử dụng vào các mục đích sau: a) Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Thực hiện trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt như quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP. 2. Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt như quy định tại Điểm b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Thực hiện trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt như quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- 2. Xây dựng phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Tài chính thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 26 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Điều 14. Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn
- 1. Quỹ đất công ích sử dụng vào các mục đích sau:
- a) Để xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộn...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tạm sử dụng quỹ đất công 1. Ủy ban nhân dân cấp xã được tạm sử dụng quỹ đất công do mình trực tiếp quản lý theo quy định tại Điều 14 của Quy định này trong thời gian chưa có kế hoạch hoặc phương án sử dụng quỹ đất công. 2. Trung tâm Phát triển quỹ đất được lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý khi chưa có quyết định...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, tái sử dụng, tái chế thành các nhóm như sau: a) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất. Các chất thải này phả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản lý, tái sử dụng, tái chế thành các nhóm như sau:
- a) Nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất. Các chất thải này phải phân riêng từng loại tương ứng với nguyên liệu cho quá trình sản xuất phù hợp;
- Điều 15. Tạm sử dụng quỹ đất công
- 1. Ủy ban nhân dân cấp xã được tạm sử dụng quỹ đất công do mình trực tiếp quản lý theo quy định tại Điều 14 của Quy định này trong thời gian chưa có kế hoạch hoặc phương án sử dụng quỹ đất công.
- 2. Trung tâm Phát triển quỹ đất được lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý khi chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất cho đơn vị khác sử dụng.
Left
Điều 16.
Điều 16. Sử dụng quỹ đất chưa sử dụng, đất mới hình thành 1. Đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Đối với đất sông, suối, kênh, rạch thực hiện theo quy định tại Điều 163 Luật Đất đai 2013. 3. Đối với đất vùn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm: 1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 15 Quy định này. 2. Chỉ chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho một trong các đối tượng sau: a) Chủ cơ sở sản xuất sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm:
- 1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại Điều 15 Quy định này.
- 2. Chỉ chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường cho một trong các đối tượng sau:
- Điều 16. Sử dụng quỹ đất chưa sử dụng, đất mới hình thành
- 1. Đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 2. Đối với đất sông, suối, kênh, rạch thực hiện theo quy định tại Điều 163 Luật Đất đai 2013.
Left
Điều 17.
Điều 17. Sử dụng quỹ đất thu hồi 1. Đối với quỹ đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và các Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 thuộc khu vực nông thôn đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải tuân thủ như quy định tại Điều 8 Quy định này. 2. Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải tuân thủ như quy định tại Điều 8 Quy định này.
- 2. Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình qu...
- Điều 17. Sử dụng quỹ đất thu hồi
- Đối với quỹ đất thu hồi theo quy định tại Khoản 1, Điều 64 và các Điểm a, b, c, d, Khoản 1, Điều 65 của Luật Đất đai năm 2013 thuộc khu vực nông thôn đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý thì...
- Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 18.
Điều 18. Sử dụng đất nghĩa trang Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hoả táng.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Thiết bị lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Đảm bảo lưu giữ an toàn chất thải rắn công nghiệp thông thường, không bị hư hỏng, rách vỡ; b) Bao bì mềm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu giữ, điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Thiết bị lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Đảm bảo lưu giữ an toàn chất thải rắn công nghiệp thông thường, không bị hư hỏng, rách vỡ;
- Điều 18. Sử dụng đất nghĩa trang
- Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hoả táng.
Left
Chương IV
Chương IV KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
- KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm kiểm tra quỹ đất công 1. Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới, tình trạng sử dụng quỹ đất công để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý quỹ đất công theo Quy định này...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Yêu cầu kỹ thuật đối với các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương tự các phương tiện vận chuyển hàng hoá cùng loại theo quy định của pháp luật. 2. Thiết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Yêu cầu kỹ thuật đối với các phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương tự các phương tiện vận chuyển hàng hoá cùng loại theo qu...
- 2. Thiết bị lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Quy định này.
- Điều 19. Trách nhiệm kiểm tra quỹ đất công
- 1. Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra hiện trạng, ranh giới, tình trạng sử dụng quỹ đất công để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng đất không đúng m...
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý quỹ đất công theo Quy định này trên địa bàn, chỉ đạo Công chức Địa chính, Tài chính, Tư pháp, Trưởng ấp, khu phố kiểm tra phát hiện các hành v...
Left
Điều 20.
Điều 20. Xử lý vi phạm quỹ đất công 1. Cán bộ địa chính cấp xã khi phát hiện các hành vi vi phạm, đề xuất báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ngăn chặn và xử lý kịp thời. Trường hợp cần sự phối hợp, hỗ trợ về kỹ thuật, chuyên môn thì báo cáo đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường cử cán bộ tham gia hỗ trợ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhâ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật như quy định tại Điều 19 Quy định này. 2. Bảo đảm không được làm rơi vãi, gây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
- 1. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật như quy định tại Điều 19 Q...
- 2. Bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ trong quá trình thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Điều 20. Xử lý vi phạm quỹ đất công
- 1. Cán bộ địa chính cấp xã khi phát hiện các hành vi vi phạm, đề xuất báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để ngăn chặn và xử lý kịp thời.
- Trường hợp cần sự phối hợp, hỗ trợ về kỹ thuật, chuyên môn thì báo cáo đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường cử cán bộ tham gia hỗ trợ.
Left
Điều 21.
Điều 21. Quản lý, xử lý tình trạng quỹ đất công đã bị lấn, chiếm, cho thuê đất trái quy định 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và giữ nguyên hiện trạng các khu đất đang bị lấn chiếm, tranh chấp. Không để tình trạng các hộ dân tự mở rộng, xây dựng, dời ranh giới và mốc giới để lấn chiếm thêm đất. 2. Không xem xét...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường. Các trường hợp sau thì phải có phương án trình cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Lập hồ sơ đăng ký để được xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Các trường hợp sau thì phải có phương án trình cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét, chấp thuận trước khi triển khai hoạt động:
- Điều 21. Quản lý, xử lý tình trạng quỹ đất công đã bị lấn, chiếm, cho thuê đất trái quy định
- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý chặt chẽ và giữ nguyên hiện trạng các khu đất đang bị lấn chiếm, tranh chấp.
- Không để tình trạng các hộ dân tự mở rộng, xây dựng, dời ranh giới và mốc giới để lấn chiếm thêm đất.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy định này. b) Đôn đốc, hướng dẫn cho các địa phương và các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý lập thủ tục giao đất, thuê đất và c...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng 1. Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau: a) Đất, đất bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
- 1. Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng (kể cả cải tạo, phá dỡ công trình, gọi chung là chất thải rắn xây dựng) phải được phân loại và quản lý như sau:
- a) Đất, đất bùn thải từ hoạt động đào đất, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng được sử dụng để bồi đắp cho đất trồng cây hoặc các khu vực đất phù hợp;
- Điều 22. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy định này.
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Triển khai đồng bộ việc tổ chức đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới các khu đất đang quản lý, sử dụng và phải thường xuyên theo dõi các cột mốc; phê duyệt danh mục quỹ đất công và lập hồ sơ địa chính để quản lý. Trường hợp còn để xảy ra tranh chấp lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2014 thì...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Quản lý bùn thải 1. Bùn thải phải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và thuận tiện trong quản lý, vận hành bãi chôn lấp. Bùn thải được phân loại như sau: a) Theo nguồn gốc bùn thải: Bùn thải từ hệ thống thoát nước (mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Quản lý bùn thải
- 1. Bùn thải phải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và thuận tiện trong quản lý, vận hành bãi chôn lấp. Bùn thải được phâ...
- a) Theo nguồn gốc bùn thải: Bùn thải từ hệ thống thoát nước (mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải) và bùn thải từ bể tự hoại;
- Điều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- 1. Triển khai đồng bộ việc tổ chức đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới các khu đất đang quản lý, sử dụng và phải thường xuyên theo dõi các cột mốc
- phê duyệt danh mục quỹ đất công và lập hồ sơ địa chính để quản lý. Trường hợp còn để xảy ra tranh chấp lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2014 thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhâ...
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng quỹ đất công đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. 2. Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra trên thực địa và hồ sơ địa chính để cập nhật, bổ sung danh mục đất công về vị trí, diện tích, loại đ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống nhất quản lý nhà nước đối với chất thải rắn bao gồm: chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và có tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thống nhất quản lý nhà nước đối với chất thải rắn bao gồm:
- chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp, cơ sở sản xuất và có trách nhiệm sau:
- 1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, chính sách, liên quan đến hoạt động quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, và chất thải rắn sinh hoạt.
- 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng quỹ đất công đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra trên thực địa và hồ sơ địa chính để cập nhật, bổ sung danh mục đất công về vị trí, diện tích, loại đất, tình trạng sử dụng quỹ đất công ích, cắm mốc phân ra...
- Đề xuất các kế hoạch sử dụng đất công hợp lý, hiệu quả tránh tình trạng bỏ hoang và phương án cho thuê đất để tăng thu ngân sách xã, không để quỹ đất công hoang hóa gây lãng phí.
- Left: Điều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Right: Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Left
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng quỹ đất công 1. Sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, thời hạn sử dụng đất, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, không để bị lấn chiếm, thất thoát, sử dụng đất có hiệu quả và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm có liên quan đến quản lý, sử dụng q...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước trong quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, quản lý nhà nước trực tiếp đối với chất thải rắn từ hoạt động xây dựng, bùn thải từ bể tự hoại, bùn thải từ hệ thống thoát nước đô thị và có trách nhiệm sau: 1. Chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước trong quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, quản lý nhà nước trực tiếp đối với chất thải rắn từ hoạt động...
- 1. Chủ trì, phối hợp với các ngành xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xử lý chất thải rắn và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
- tổ chức công bố, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện.
- Sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, thời hạn sử dụng đất, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, không để bị lấn chiếm, thất thoát, sử dụng đất có hiệu quả và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp...
- Đồng thời chấp hành việc thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cắm mốc giới đối với các khu đất công, không tự ý lấn chiếm đất công, trường hợp đang tranh chấp về quyền sử dụng đất công thì phải phối hợp với các c...
- Left: Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng quỹ đất công Right: Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Left
Điều 26.
Điều 26. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Sở Khoa học và Công nghệ 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trong việc thẩm định công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng được áp dụng lần đầu trên địa bàn tỉnh. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các phương án tái chế, đồng xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất trên địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng trong việc thẩm định công nghệ xử lý, tái chế, tái sử dụng được áp dụng lần đầu trên địa bàn tỉnh.
- 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định các phương án tái chế, đồng xử lý chất thải của các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- Left: Điều 26. Điều khoản thi hành Right: Điều 26. Sở Khoa học và Công nghệ
Unmatched right-side sections