Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang
51/2016/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang
31/2021/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang Right: Ban hành Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên điạ bàn tỉnh Tiền Giang
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang. Right: Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng hệ... Right: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế gửi, nhận, quản lý và...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang (Ban hành...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Về việc trao đổi, xử lý v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho và các tổ chức, cá nhân...
- Quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND
- Left: của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Right: ngày 10/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế quy định việc quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Quy chế này không áp dụng đối với việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- 2. Quy chế này không áp dụng đối với việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Left: Quy chế quy định việc quản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang. Right: 1. Quy chế này quy định việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan được cấp quyền sử dụng hộp thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị). 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này; các tổ chức, doanh nghiệp và người dân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân)...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
- 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc tại cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này
- các tổ chức, doanh nghiệp và người dân (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) tham gia trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trên các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh được quy định tại Điều 3 Quy...
- Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan được cấp quyền sử dụng hộp thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang là thành phần quan trọng trong hệ thống thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử qua mạng Internet, phục vụ cho công vụ và các công việc có liên qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hệ thống thông tin được sử dụng trao đổi văn bản điện tử Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Tiền Giang (có địa chỉ truy cập là https://cqdt.tiengiang.gov.vn) được sử dụng để trao đổi văn bản điện tử gồm: 1. Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: dùng để trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ các cơ quan, đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hệ thống thông tin được sử dụng trao đổi văn bản điện tử
- Các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Tiền Giang (có địa chỉ truy cập là https://cqdt.tiengiang.gov.vn) được sử dụng để trao đổi văn bản điện tử gồm:
- 1. Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: dùng để trao đổi văn bản điện tử trong nội bộ các cơ quan, đơn vị
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Tiền Giang là thành phần quan trọng trong hệ thống thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh được sử dụng vào việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử qua mạng Inte...
Left
Điều 4.
Điều 4. Định dạng tên tài khoản hộp thư điện tử công vụ 1. Định dạng tên tài khoản hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị: a) Đối với hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @tiengiang.gov.vn. Ví dụ: Tên tài khoản truy cập hệ thống thư điện tử công vụ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử 1. Việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử qua các hệ thống thông tin phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, an toàn thông tin và văn thư lưu trữ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử
- Việc trao đổi, xử lý và lưu trữ văn bản điện tử qua các hệ thống thông tin phải thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử và tuân theo các quy định khác của pháp luật...
- Tất cả các văn bản điện tử thuộc thẩm quyền ban hành và giải quyết của các cơ quan, đơn vị và tổ chức được trao đổi, xử lý và lưu trữ trên các hệ thống thông tin phải đảm bảo giá trị pháp lý theo q...
- Điều 4. Định dạng tên tài khoản hộp thư điện tử công vụ
- 1. Định dạng tên tài khoản hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị:
- a) Đối với hộp thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị: Sử dụng tên viết tắt bằng tiếng Việt viết liền, chữ thường và không dấu theo dạng: @tiengiang.gov.vn.
Left
Điều 5.
Điều 5. Cấp mới , thay đổi, cấp lại, thu hồi hộp thư điện tử công vụ tỉnh 1. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác khi cần cấp mới, thay đổi, cấp lại thông tin tài khoản hoặc hủy bỏ tài khoản hộp thư điện tử công vụ gửi yêu cầu đến Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Căn cứ theo yêu cầu đề nghị của cơ quan, đơn vị, Sở Thông ti...
Open sectionRight
Điều 5
Điều 5 . Yêu cầu gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử 1. Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước. 2. Văn bản, hồ sơ điện tử phải được the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5 . Yêu cầu gửi, nhận, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử
- Yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan t...
- 2. Văn bản, hồ sơ điện tử phải được theo dõi, cập nhật tự động trạng thái gửi, nhận, xử lý trên các hệ thống thông tin.
- Điều 5. Cấp mới , thay đổi, cấp lại, thu hồi hộp thư điện tử công vụ tỉnh
- 1. Các cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác khi cần cấp mới, thay đổi, cấp lại thông tin tài khoản hoặc hủy bỏ tài khoản hộp thư điện tử công vụ gửi yêu cầu đến Sở Thông tin và Truyền thông.
- 2. Căn cứ theo yêu cầu đề nghị của cơ quan, đơn vị, Sở Thông tin và Truyền thông xử lý yêu cầu và có văn bản phúc đáp cho đơn vị đề nghị.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các loại văn bản điện tử, thông tin trao đổi qua hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh 1. Các loại văn bản điện tử (trừ các văn bản, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước), thông tin trao đổi nhằm mục đích phục vụ xử lý công việc của cơ quan, đơn vị và cá nhân. 2. Các văn bản điện tử gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ tỉn...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Giá trị pháp lý của văn bản điện tử Giá trị pháp lý của văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6 . Giá trị pháp lý của văn bản điện tử
- Giá trị pháp lý của văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
- Điều 6. Các loại văn bản điện tử, thông tin trao đổi qua hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh
- 1. Các loại văn bản điện tử (trừ các văn bản, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước), thông tin trao đổi nhằm mục đích phục vụ xử lý công việc của cơ quan, đơn vị và cá nhân.
- 2. Các văn bản điện tử gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy.
Left
Điều 7.
Điều 7. Dung lượng hộp thư điện tử công vụ Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử công vụ không quá 500 Megabyte, dung lượng tệp tin đính kèm của mỗi thư điện tử không quá 50 Megabyte.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Danh mục văn bản, hồ sơ trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử Các văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử có chữ ký số theo quy định (không gửi văn bản giấy) bao gồm: 1. Tất cả các văn bản trong nội bộ cơ quan, đơn vị trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử có ký số theo quy định, ngoại trừ các văn bản được quy định tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Danh mục văn bản, hồ sơ trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử
- Các văn bản được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử có chữ ký số theo quy định (không gửi văn bản giấy) bao gồm:
- 1. Tất cả các văn bản trong nội bộ cơ quan, đơn vị trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử có ký số theo quy định, ngoại trừ các văn bản được quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này.
- Điều 7. Dung lượng hộp thư điện tử công vụ
- Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử công vụ không quá 500 Megabyte, dung lượng tệp tin đính kèm của mỗi thư điện tử không quá 50 Megabyte.
Left
Điều 8.
Điều 8. Quy định đặt mật khẩu cho hộp thư điện tử công vụ 1. Mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử công vụ phải dài 08 (tám) ký tự trở lên bao gồm ký tự in hoa, ký tự in thường, và ít nhất có một ký tự chữ số, ký tự đặc biệt (!, @, #, %, &, ). Ví dụ: MatKhau$789. 2. Không sử dụng cùng một mật khẩu cho các tài khoản khác nhau của các hệ thốn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Danh mục văn bản trao đổi dưới dạng điện tử và gửi kèm bản giấy Các văn bản được trao đổi dưới dạng điện tử và gửi kèm văn bản giấy (văn bản điện tử có chữ ký số kèm văn bản giấy): 1. Văn bản, hồ sơ phải gửi bản giấy theo quy định pháp luật hiện hành. 2. Văn bản hành chính: đề án, dự án, biên bản, hợp đồng, bản ghi nhớ, bản thỏ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Danh mục văn bản trao đổi dưới dạng điện tử và gửi kèm bản giấy
- Các văn bản được trao đổi dưới dạng điện tử và gửi kèm văn bản giấy (văn bản điện tử có chữ ký số kèm văn bản giấy):
- 1. Văn bản, hồ sơ phải gửi bản giấy theo quy định pháp luật hiện hành.
- Điều 8. Quy định đặt mật khẩu cho hộp thư điện tử công vụ
- 1. Mật khẩu sử dụng hộp thư điện tử công vụ phải dài 08 (tám) ký tự trở lên bao gồm ký tự in hoa, ký tự in thường, và ít nhất có một ký tự chữ số, ký tự đặc biệt (!, @, #, %, &, ). Ví dụ: MatKhau$789.
- 2. Không sử dụng cùng một mật khẩu cho các tài khoản khác nhau của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh như phần mềm quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh.
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRAO ĐỔI VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRAO ĐỔI VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ
- QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH
Left
Điều 9.
Điều 9. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của cơ quan 1. Hộp thư điện tử công vụ cơ quan do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong cơ quan, đơn vị sử dụng và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin chuyển nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ. 2. Khi thay đổi...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9 . Quản lý văn bản đến trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành 1. Trình tự quản lý văn bản đến thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. 2. Quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản đến: a) Trường hợp tiếp nhận văn bản đến dưới dạng văn bản giấy thông thường (không qua các hệ thống thông tin) thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9 . Quản lý văn bản đến trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
- 1. Trình tự quản lý văn bản đến thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
- 2. Quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản đến:
- Điều 9. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ của cơ quan
- Hộp thư điện tử công vụ cơ quan do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong cơ quan, đơn vị sử dụng và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin chuyển nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cá nhân 1. Ngay sau khi được cấp tài khoản hộp thư điện tử công vụ cá nhân thực hiện việc thay đổi mật khẩu mặc định ban đầu đã được Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp nhằm bảo mật thông tin. Trường hợp quên mật khẩu, phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc báo...
Open sectionRight
Điều 10
Điều 10 . Quản lý văn bản đi trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành 1. Trình tự quản lý văn bản đi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. 2. Quy trình xử lý và phát hành văn bản đi: a) Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện đăng ký văn bản đi trên hệ thống và chuyển xử lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10 . Quản lý văn bản đi trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
- 1. Trình tự quản lý văn bản đi thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
- 2. Quy trình xử lý và phát hành văn bản đi:
- Điều 10. Quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cá nhân
- Ngay sau khi được cấp tài khoản hộp thư điện tử công vụ cá nhân thực hiện việc thay đổi mật khẩu mặc định ban đầu đã được Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp nhằm bảo mật thông tin.
- Trường hợp quên mật khẩu, phải báo ngay cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin hoặc báo Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện việc thay đổi mật khẩu.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các hành vi bị cấm khi sử dụng hộp thư điện tử công vụ 1. Truy nhập vào hộp thư người khác và để người khác tự ý sử dụng hộp thư điện tử của mình; cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu cho người khác. 2. Gửi các văn bản, thông tin mật; các thư điện tử không đúng mục đích công vụ của cơ quan, đơn vị. 3. Cố ý lan truyền, phát tá...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ văn bản điện tử 1. Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản. 2. Cơ quan, đơn vị có hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đáp ứng theo quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan thì sử dụng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Lưu trữ văn bản điện tử
- 1. Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu trên hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
- Cơ quan, đơn vị có hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đáp ứng theo quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan thì sử dụng và lưu văn bản gố...
- Điều 11. Các hành vi bị cấm khi sử dụng hộp thư điện tử công vụ
- 1. Truy nhập vào hộp thư người khác và để người khác tự ý sử dụng hộp thư điện tử của mình; cung cấp mật khẩu hoặc để lộ mật khẩu cho người khác.
- 2. Gửi các văn bản, thông tin mật; các thư điện tử không đúng mục đích công vụ của cơ quan, đơn vị.
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH
Open sectionRight
Chương I II
Chương I II LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- LẬP HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
- VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
- HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH
Left
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chịu trách nhiệm quản lý chung đối với việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh; Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, điều hành trong hoạt động hệ thố...
Open sectionRight
Điều 12
Điều 12 . Trao đổi văn bản điện tử, hồ sơ trên hệ thống phần mềm Một cửa điện tử (Cổng dịch vụ công tỉnh Tiền Giang) 1. Trao đổi văn bản điện tử, hồ sơ điện tử qua hệ thống Một cửa điện tử giữa cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký tài khoản; đăng nhập tài khoản; chuẩn bị và nộp hồ sơ điện tử thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12 . Trao đổi văn bản điện tử, hồ sơ trên hệ thống phần mềm Một cửa điện tử (Cổng dịch vụ công tỉnh Tiền Giang)
- 1. Trao đổi văn bản điện tử, hồ sơ điện tử qua hệ thống Một cửa điện tử giữa cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân:
- a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký tài khoản
- Điều 12. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chịu trách nhiệm quản lý chung đối với việc quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh
- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng, điều hành trong hoạt động hệ thống thư điện tử.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai đầu tư, mua sắm nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh và thực hiện các đề án, dự án công nghệ thông tin đã được duyệt.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trao đổi văn bản điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ 1. Trao đổi văn bản điện tử giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, cá nhân qua hệ thống thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị: a) Tiếp nhận văn bản đến: văn thư truy cập vào hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị để tiếp nhận văn bản điện tử được gửi đến từ các cơ qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trao đổi văn bản điện tử qua hệ thống thư điện tử công vụ
- 1. Trao đổi văn bản điện tử giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, cá nhân qua hệ thống thư điện tử công vụ cơ quan, đơn vị:
- a) Tiếp nhận văn bản đến:
- Điều 13. Trách nhiệm của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông hàng năm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai đầu tư, mua sắm nâng cấp hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh và thực hiện các đề án, dự án công...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ sau: 1. Thực hiện chức năng quản trị vận hành hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, phối hợp xử lý khắc ph...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trao đổi văn bản điện tử qua hệ thống Cổng/ Trang thông tin điện tử 1. Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị bảo đảm cung cấp các thông tin, dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Trao đổi văn bản điện tử qua hệ thống Cổng/ Trang thông tin điện tử
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh, các Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị bảo đảm cung cấp các thông tin, dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 1...
- Đối với các văn bản dự thảo cần lấy ý kiến trước khi ban hành, các cơ quan, đơn vị thực hiện đăng tải nội dung văn bản dự thảo trên cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để tạo thuận lợi...
- Điều 14. Trách nhiệm của Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông
- Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện chức năng quản trị vận hành hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, phối hợp xử lý khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử công v...
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh 1. Có trách nhiệm cung cấp kịp thời và đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cấp phát hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị, từng cá nhân trong cơ quan để thuận tiện khi trao đổi công việc. 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo cán bộ, công c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xử lý văn bản điện tử, hồ sơ điện tử 1. Xử lý văn bản điện tử, hồ sơ điện tử theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. 2. Việc tổ chức chuyển xử lý công việc bằng văn bản điện tử, hồ sơ điện tử được thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xử lý văn bản điện tử, hồ sơ điện tử
- 1. Xử lý văn bản điện tử, hồ sơ điện tử theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà...
- 2. Việc tổ chức chuyển xử lý công việc bằng văn bản điện tử, hồ sơ điện tử được thực hiện theo các quy trình xử lý nội bộ tương ứng với các hệ thống thông tin do các cơ quan, đơn vị xây dựng và ban...
- Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh
- 1. Có trách nhiệm cung cấp kịp thời và đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông cấp phát hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị, từng cá nhân trong cơ quan để thuận tiện khi trao đổi công việc.
- 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan sử dụng hộp thư điện tử công vụ tỉnh được cung cấp đúng mục đích, có hiệu quả
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan 1. Thủ trưởng của cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền) phải thường xuyên kiểm tra hộp thư điện tử công vụ cơ quan mỗi ngày. 2. Quản lý an toàn thông tin tài khoản hộp thư điện tử công vụ cơ quan; kiểm tra hộp thư đơn vị hằng ngày để xử lý kịp thời t...
Open sectionRight
Điều 16
Điều 16 . Tạo lập, nộp lưu và quản lý hồ sơ điện tử trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành 1. Việc tạo lập hồ sơ điện tử phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý hồ sơ quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. 2. Quy trình tạo lập hồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16 . Tạo lập, nộp lưu và quản lý hồ sơ điện tử trên hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
- 1. Việc tạo lập hồ sơ điện tử phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và thông tin đầu vào của dữ liệu quản lý hồ sơ quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 30...
- 2. Quy trình tạo lập hồ sơ điện tử:
- Điều 16. Trách nhiệm của cá nhân quản lý, sử dụng hộp thư điện tử công vụ cơ quan
- 1. Thủ trưởng của cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền) phải thường xuyên kiểm tra hộp thư điện tử công vụ cơ quan mỗi ngày.
- 2. Quản lý an toàn thông tin tài khoản hộp thư điện tử công vụ cơ quan
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của người được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm quản lý an toàn thông tin tài khoản hộp thư điện tử công vụ cá nhân; phải kiểm tra thường xuyên, đảm bảo và chịu trách nhiệm thời gian giải quyết các công việc trên hộp thư công vụ cá nhân của mình; kịp thời báo...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: a) Tổ chức quán triệt và triển khai đầy đủ các nội dung tại Quy chế này để tăng cường trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan. b) Triển khai sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin và chứng thư số được cấp để bảo đảm việc trao đổi, lư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- a) Tổ chức quán triệt và triển khai đầy đủ các nội dung tại Quy chế này để tăng cường trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan.
- b) Triển khai sử dụng có hiệu quả các hệ thống thông tin và chứng thư số được cấp để bảo đảm việc trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan, giữa các cơ quan, đơn vị và tổ chức,...
- 1. Tất cả cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm quản lý an toàn thông tin tài khoản hộp thư điện tử công vụ cá nhân
- phải kiểm tra thường xuyên, đảm bảo và chịu trách nhiệm thời gian giải quyết các công việc trên hộp thư công vụ cá nhân của mình
- kịp thời báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các thư điện tử có yêu cầu gửi đến lãnh đạo
- Left: Điều 17. Trách nhiệm của người được cấp hộp thư điện tử công vụ cá nhân Right: Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 18.
Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành thích xuất sắc trong việc sử dụng hộp thư điện tử công vụ phục vụ công việc được giao hoặc có nhiều đóng góp trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh sẽ được khen thưởng theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị, c...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phạm vi trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, báo cáo tình hình gửi, nhận quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- 1. Kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc trao đổi, sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo phạm vi trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- 2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, báo cáo tình hình gửi, nhận quản lý và lưu trữ văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Điều 18. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành thích xuất sắc trong việc sử dụng hộp thư điện tử công vụ phục vụ công việc được giao hoặc có nhiều đóng góp trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh...
- 2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều khoản thi hành 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
- 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị hướng dẫn triển khai thực hiện Quy chế này.
- 2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọ...
- Điều 19. Điều khoản thi hành
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chỉ đạo cán bộ, công chức, viên ch...
- 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc Trung ương có quy định mới thì Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Unmatched right-side sections