Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
2166/2016/QĐ-UBND
Right document
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
87/2015/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
- hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
- doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Về việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về: 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. 2. Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại đối với doanh nghiệp nhà nước. 3. Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước. 4. Công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định về:
- 1. Giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân thà...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại, tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định thành lập. Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm: 1. Cơ quan tài chính. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước): a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Công ty mẹ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty hoạt động theo mô hì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng Nghị định này gồm:
- 1. Cơ quan tài chính.
- Giao Sở Tài chính giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại, tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước do Ủy b...
- Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Người đại diện phần vốn nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp. 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu. 3. Doanh nghiệp có vốn nhà nước là công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Báo cáo giám sát tài chính là báo cáo phân tích, đánh giá, cảnh báo các vấn đề về tài chính của từng doanh nghiệp.
- 2. Báo cáo kết quả giám sát tài chính là báo cáo tổng hợp kết quả công tác giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ
- Người đại diện phần vốn nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc, Giám đốc tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà n...
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy chế này quy định về việc giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng làm chủ sở hữu là các Công ty TNHH MTV do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định thành lập và nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước). 2. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại Công ty Cổ phần, Công ty TNHH hai thành vi...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu với các bên liên quan) trong thời...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Tổ chức giám sát
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Xây dựng và ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả các doanh nghiệp (trong đó quy định cụ thể trách nhiệm, cơ chế phối hợp, báo cáo trong nội bộ cơ quan đại diện chủ sở hữu và...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng làm chủ sở hữu là các Công ty TNHH MTV do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quyết định thành lập và nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là do...
- 2. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại Công ty Cổ phần, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có vốn góp của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Left
Chương II
Chương II GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Left
MỤC 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
MỤC 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: MỤC 1. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Left
Điều 3.
Điều 3. Chủ thể giám sát 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập. 2. Sở Tài chính Hải Phòng giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại, tổng hợp kết quả giám sát...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết.
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp đối với các công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp thông qua công ty mẹ.
- 1. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập.
- Sở Tài chính Hải Phòng giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại, tổng hợp kết quả giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp n...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung giám sát 1. Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài ch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Chủ thể giám sát Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện việc giám sát tình hình đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của các cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp lập báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (gọi tắt là báo cáo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 9, Nghị định số...
- 2. Căn cứ Báo cáo đánh giá của doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều này và các tài liệu khác có liên quan, Sở Tài chính lập Báo cáo Giám sát tài chính của từng doanh nghiệp theo các nội dung quy định...
- nêu các khuyến nghị đối với từng doanh nghiệp là công ty mẹ, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập gửi Bộ Tài chính và báo cáo Ủy ban nhân dân...
- Left: Điều 4. Nội dung giám sát Right: Điều 5. Chủ thể giám sát
Left
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính Thực hiện theo các căn cứ giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Căn cứ thực hiện giám sát tài chính 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp. 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp. 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tài chính doanh nghiệp.
- 2. Điều lệ tổ chức và hoạt động, Quy chế quản lý tài chính của doanh nghiệp.
- 3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển hằng năm và năm (05) năm của doanh nghiệp, mục tiêu giám sát trong từng thời kỳ do cơ quan đại diện chủ sở hữu xây dựng đối với từng doanh nghiệp.
- Thực hiện theo các căn cứ giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phương thức giám sát tài chính Thực hiện theo các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Phương thức giám sát 1. Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phát hiện kịp thời các rủi ro về tài chính, hạn chế trong quản lý tài chính của doanh nghiệp và có cảnh báo, g...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Giám sát tài chính thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát trong nhằm phá...
- 2. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật về kiểm tra, thanh tra.
- Thực hiện theo các phương thức giám sát tài chính đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 6. Phương thức giám sát tài chính Right: Điều 11. Phương thức giám sát
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có) đối với từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ phù hợp với hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát 1. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát trước và giám sát sau. 2. Quý IV năm trước, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương thức tổ chức giám sát
- 1. Giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp thực hiện bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát tr...
- Quý IV năm trước, Bộ Tài chính lập Kế hoạch giám sát hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, công bố trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
- Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ giám sát tài chính doanh nghiệp
- 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- a) Đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chỉ tiêu giám sát tài chính đặc thù (nếu có) đối với từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ phù hợp với hoạt động kinh doanh và tình hình tài ch...
Left
MỤC 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
MỤC 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionRight
Mục 4
Mục 4 GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: MỤC 2. GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐẶC BIỆT
Left
Điều 8.
Điều 8. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân t...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm: a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch: - C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- a) Đối với doanh nghiệp đang trong giai đoạn lỗ kế hoạch: Có số lỗ phát sinh năm báo cáo lớn hơn 30% so với mức lỗ kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- b) Đối với doanh nghiệp sau giai đoạn lỗ kế hoạch:
- Trường hợp doanh nghiệp có một hoặc một số dấu hiệu cảnh báo khả năng thuộc tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày...
Left
Điều 9.
Điều 9. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Việc giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 87/2015/...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt 1. Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau: a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định giám sát tài chính đặc biệt bao gồm những nội dung sau:
- a) Tên doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt;
- b) Lý do giám sát tài chính đặc biệt;
- Việc giám sát tài chính đặc biệt được thực hiện theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống nhất, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp. Right: Khi doanh nghiệp được đặt vào tình trạng phải giám sát tài chính đặc biệt, cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định giám sát tài chính đặc biệt đối với doanh nghiệp.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính: a) Phối hợp với doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá các nguyên nhân chính dẫn tới khả năng mất an toàn tài chính của doanh nghiệp. b) Yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phương án khắc phục các khó khăn tài chín...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- Điều 10. Quy trình xử lý đối với doanh nghiệp được đưa vào diện giám sát tài chính đặc biệt
- 1. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- a) Phối hợp với doanh nghiệp tiến hành phân tích, đánh giá các nguyên nhân chính dẫn tới khả năng mất an toàn tài chính của doanh nghiệp.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt. 1. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định về trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều 27 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/20...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Lập phương án khắc phục, phương án cơ cấu lại tổ chức, hoạt động kinh doanh và tài chính để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có Quyết định giám sát tài chính...
- Báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan tài chính theo tần suất đã thống nhất với cơ quan đại diện chủ sở hữu về các chỉ tiêu giám sát được phê duyệt trong phương án khắc phục, phương án cơ cấ...
- Thực hiện nhiệm vụ theo quy định về trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều 27 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/1...
- 2. Định kỳ hàng tháng, quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp theo các nội dung và mẫu biểu như đối với các doanh nghiệp khác được quy định tại Quy chế này.
- 3. Thời hạn gửi các báo cáo quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện như sau: Đối với báo cáo tháng gửi trước ngày 05 của tháng tiếp theo
- Left: Điều 11. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp thuộc diện giám sát đặc biệt. Right: Điều 27. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc doanh nghiệp thuộc diện giám sát tài chính đặc biệt
Left
MỤC 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
MỤC 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Mục 5
Mục 5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: MỤC 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP Right: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP
Left
Điều 12.
Điều 12. Các tiêu chí và căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: - Tiêu chí 1. Doanh thu. - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. - Tiêu chí 3. Nợ phải trả quá hạn, khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Tiêu chí 4. Chấp hành pháp luật về...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:
- - Tiêu chí 1. Doanh thu.
- - Tiêu chí 2. Lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu.
- Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào các chỉ tiêu theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 12 Thông tư số 2...
- Left: Điều 12. Các tiêu chí và căn cứ đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Right: Điều 28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Left
Điều 13.
Điều 13. Căn cứ đánh giá hiệu quả, xếp loại doanh nghiệp Thực hiện theo các căn đánh giá hiệu quả, xếp loại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp; 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm; 3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, hằng năm; 4. Kết quả giám sát tài chính doanh nghiệp; 5. Các vấn đề ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kế hoạch đầu tư phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hằng năm của doanh nghiệp;
- 2. Kết quả thực hiện kế hoạch định kỳ sáu (06) tháng, hằng năm;
- 3. Báo cáo tài chính sáu (06) tháng, hằng năm;
- Thực hiện theo các căn đánh giá hiệu quả, xếp loại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ.
- Left: Điều 13. Căn cứ đánh giá hiệu quả, xếp loại doanh nghiệp Right: Điều 29. Căn cứ đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
Left
Điều 14.
Điều 14. Cơ quan thực hiện và phương pháp đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp 1. Sở Tài chính là cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ thực hiện việc đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính. 2. Phương pháp đánh giá hi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đối tượng giám sát 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp. 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm: a) Công ty con c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đối tượng giám sát
- 1. Đối tượng cần giám sát bởi công ty mẹ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này bao gồm toàn bộ các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp.
- 2. Đối tượng cần giám sát bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan tài chính theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định này bao gồm:
- Điều 14. Cơ quan thực hiện và phương pháp đánh giá hiệu quả và xếp loại doanh nghiệp
- Sở Tài chính là cơ quan được Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ thực hiện việc đánh giá hiệu quả và kết quả xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/...
- Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ và Điều 14 Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15...
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp 1. Đối với doanh nghiệp: a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và các chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân thành phố giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập và gửi Báo cáo đánh giá và xếp loại hằng năm c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nội dung giám sát 1. Đối với công ty con a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này; b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nội dung giám sát
- a) Công ty mẹ thực hiện giám sát công ty con trên cơ sở tham khảo các nội dung giám sát quy định tại Điều 9 Nghị định này;
- b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với cơ quan tài chính và công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định này.
- Điều 15. Tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại doanh nghiệp
- a) Doanh nghiệp căn cứ các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP và các chỉ tiêu do Ủy ban nhân dân thành phố giao tự đánh giá và xếp loại doanh nghiệp, lập v...
- b) Báo cáo đánh giá và xếp loại hằng năm được lập theo Biểu mẫu quy định kèm theo Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và gửi cho Sở Tài chính trước ngày 30 tháng 4 năm tiếp theo.
- Left: 1. Đối với doanh nghiệp: Right: 1. Đối với công ty con
Left
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương III
Chương III GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Right: GIÁM SÁT TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ XẾP LOẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Left
Điều 16.
Điều 16. Chủ thể giám sát Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước. Sở Tài chính là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Phương thức giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung việc giám sát gián tiếp. 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát tài chính công ty con, công ty liên kết bằng phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong, giám sát sau, trong đó tập trung vi...
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện giám sát gián tiếp công ty con, công ty liên kết quan trọng của doanh nghiệp.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về tài chính doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp cơ quan tài chính xem xét, quyết định thực hiện hình thức giám sát tr...
- Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước.
- Sở Tài chính là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp báo cáo giám sát đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
- Left: Điều 16. Chủ thể giám sát Right: Điều 16. Phương thức giám sát
Left
Điều 17.
Điều 17. Nội dung giám sát tài chính: 1. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nội dung giám sát được quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. 2. Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ, nội d...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức giám sát 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu: a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này; b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu:
- a) Chủ động thống nhất với công ty mẹ danh sách các công ty con, công ty liên kết cần đưa vào Kế hoạch giám sát tài chính theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
- b) Giao công ty mẹ xây dựng Báo cáo giám sát tài chính đối với các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp trong Kế hoạch giám sát tài chính;
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, nội dung giám sát được quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 200/2015/TT...
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ, nội dung giám sát được quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 200/20...
- Left: Điều 17. Nội dung giám sát tài chính: Right: Điều 17. Tổ chức giám sát
Left
Điều 18.
Điều 18. Tổ chức giám sát đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ 1. Trách nhiệm của Người đại diện: Định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm, hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 33 Nghị đ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chủ thể giám sát 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010). 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chủ thể giám sát
- 1. Công ty mẹ thực hiện giám sát hoạt động đầu tư ra nước ngoài của công ty mẹ, công ty con, công ty do công ty mẹ và công ty con góp vốn (thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2010).
- 2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính giám sát các dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn của doanh nghiệp nhà nước, công ty con của doanh nghiệp nhà nước thông qua công...
- Điều 18. Tổ chức giám sát đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
- 1. Trách nhiệm của Người đại diện:
- Định kỳ sáu (06) tháng và hằng năm, hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản...
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức giám sát đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ 1. Trách nhiệm của Người đại diện: Định kỳ hằng năm, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều 9 Thông tư...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Đối tượng giám sát Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập. S 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài: a) Tiến độ triển khai dự án so với kế hoạch; b) Hoạt đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Đối tượng giám sát
- Đối tượng giám sát là toàn bộ các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp, bao gồm các dự án của công ty mẹ, công ty con và dự án do công ty mẹ và công ty con góp vốn thành lập.
- 1. Tình hình quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài:
- Điều 19. Tổ chức giám sát đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
- 1. Trách nhiệm của Người đại diện:
- Định kỳ hằng năm, Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp lập báo cáo giám sát tài chính theo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 2 Điều...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIÁM SÁT TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
- CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Các doanh nghiệp căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính, Quy chế này và các quy định hiện hành xây...
Open sectionRight
Tiêu đề
Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
- hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và
- doanh nghiệp có vốn nhà nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
- Các doanh nghiệp căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06/10/2015 của Chính phủ, Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15/12/2015 của Bộ Tài chính, Quy chế này và các quy định hiện hành xây dựng, thực...
Unmatched right-side sections