Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 2
Explicit citation matches 2
Instruction matches 2
Left-only sections 3
Right-only sections 10

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Quy định bổ sung một số điều trong việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 1.

Điều 1. Tất cả các mặt hàng được phép xuất khẩu mậu dịch (trừ các mặt hàng: phế liệu kim loại, da sơ chế, cao su nguyên liệu) đều thực hiện mức thuế suất tối thiểu của biểu thuế xuất khẩu hàng mậu dịch hiện hành. Đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu bị lỗ do nguyên nhân khách quan, giao Bộ Tài chính xem xét miễn hoặc giảm từng tr...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2.

Điều 2. Trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hoàn lại tiền thuế đã quy định tại điều 9 và điều 10 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tất cả các loại nguyên liệu, hàng hoá nhập khẩu khi tái xuất khẩu đều được hoàn lại 100% số thuế nhập khẩu đã nộp. Giao Bộ Tài chính quy định thủ tục xét và hoàn lại th...

Open section

Điều 9.

Điều 9. - Giao cho Bộ Tài chính xét miễn giảm thuế cho các trường hợp quy định trên. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hoàn lại tiền thuế đã quy định tại điều 9 và điều 10 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tất cả các loại nguyên liệu, hàng ho...
  • Giao Bộ Tài chính quy định thủ tục xét và hoàn lại thuế đối với từng trường hợp nhập khẩu để tái xuất nêu trên.
Added / right-side focus
  • Điều 9. - Giao cho Bộ Tài chính xét miễn giảm thuế cho các trường hợp quy định trên.
  • IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Removed / left-side focus
  • Trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hoàn lại tiền thuế đã quy định tại điều 9 và điều 10 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tất cả các loại nguyên liệu, hàng ho...
  • Giao Bộ Tài chính quy định thủ tục xét và hoàn lại thuế đối với từng trường hợp nhập khẩu để tái xuất nêu trên.
Target excerpt

Điều 9. - Giao cho Bộ Tài chính xét miễn giảm thuế cho các trường hợp quy định trên. IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

explicit-citation Similarity 1.0 repeal instruction

Điều 3

Điều 3: Thay thế điều 3 Nghị định số 54-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng, bằng điều 3 mới của Quyết định này như sau: Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, các cơ sở phải nộp xong thuế. Quá thời hạn đó cơ sở nào chưa nộp xong thuế thì ngoài số tiền nộp phạt...

Open section

Điều 3.

Điều 3. - Sửa lại thời hạn nộp thuế quy định tại điều 11 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch như sau: - Trong thời hạn 9 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế....

Open section

This section appears to repeal or replace part of `Điều 3.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Thay thế điều 3 Nghị định số 54-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng, bằng điều 3 mới của Quyết định này như sau:
  • Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, các cơ sở phải nộp xong thuế.
  • Quá thời hạn đó cơ sở nào chưa nộp xong thuế thì ngoài số tiền nộp phạt theo quy định hiện hành, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản của chủ hàng số tiền thuế còn nợ để n...
Added / right-side focus
  • Điều 3. - Sửa lại thời hạn nộp thuế quy định tại điều 11 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch như sau:
  • II- BIỂU THUẾ.
Removed / left-side focus
  • Thay thế điều 3 Nghị định số 54-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng, bằng điều 3 mới của Quyết định này như sau:
  • Đối với tiền phạt chậm nộp thuế xuất, nhập khẩu, do khó khăn thực tế, giao Bộ Tài chính xem xét miễn giảm trong từng trường hợp cụ thể.
Rewritten clauses
  • Left: Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, các cơ sở phải nộp xong thuế. Right: - Trong thời hạn 9 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, tổ chức nộp thuế phải nộp xong thuế.
  • Left: Quá thời hạn đó cơ sở nào chưa nộp xong thuế thì ngoài số tiền nộp phạt theo quy định hiện hành, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản của chủ hàng số tiền thuế còn nợ để n... Right: Trường hợp quá 30 ngày tổ chức xuất, nhập khẩu chưa thanh toán xong tiền thuế còn nợ thì ngoài số tiền nộp phạt theo quy định hiện hành, cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu Ngân hàng trích từ tài kho...
Target excerpt

Điều 3. - Sửa lại thời hạn nộp thuế quy định tại điều 11 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch như sau: - Trong thời hạn...

left-only unmatched

Điều 4

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành Quyết định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 134-NQ/HĐNN8 ngày 03-03-1989 của Hội đồng Nhà nước và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
Điều 1. Điều 1. - Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch theo quy định tại điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch là tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố trực tiếp tỷ giá giữa đồn...
Điều 2. Điều 2. - Mỗi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay đổi tỷ giá, Tổng cục Hải quan sau khi thống nhất với Bộ Tài chính thông báo thời điểm thực hiện tính thuế theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố để các cơ quan thu thuế và đối tượng nộp thuế thi hành thống nhất.
Điều 4. Điều 4. - Thuế suất tối thiểu áp dụng với hàng hoá xuất, nhập khẩu với các nước đã được quy định tại khoản 1, điều 8 Nghị định số 8- HĐBT ngày 30-1-1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch là những hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo Hiệp định trao đổi buôn bán giữa hai nướ...
Điều 5. Điều 5. - Giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng với Bộ Kinh tế đối ngoại, Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan căn cứ vào danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam hướng dẫn các mặt hàng cụ thể phù hợp với số hiệu nhóm hàng, mặt hàng của từng chương và nhóm hàng trong biểu thuế nhập khẩu hàng mậu dịch được ban hành kèm theo Nghị q...
Điều 6. Điều 6. - Khi ký kết các hợp đồng gia công hàng cho nước ngoài nếu có thanh toán tiền công bằng hàng hoá tiêu dùng thì phải được Hội đồng Bộ trưởng cho phép và sẽ được xét miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu.
Điều 7. Điều 7. - Các tổ chức kinh tế được phép nhập khẩu hàng hoá để bán trong nước thu ngoại tệ cho các đối tượng dưới đây, nếu nộp thuế đủ nhập khẩu mà bị lỗ sẽ được xét miễn giảm thuế nhập khẩu: - Các tổ chức quốc tế và cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam. - Người nước ngoài và Việt kiều tại Việt Nam. - Cán bộ, công nhân, học sinh đ...
Điều 8. Điều 8. - Đối với một số mặt hàng xuất khẩu để thực hiện việc trả nợ của Chính phủ với nước ngoài sẽ được xét miễn hoặc giảm thuế.