Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định bổ sung một số điều trong việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch
126/HĐBT
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
8/HĐBT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định bổ sung một số điều trong việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Quy định bổ sung một số điều trong việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch Right: Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu hàng mậu dịch
Left
Điều 1.
Điều 1. Tất cả các mặt hàng được phép xuất khẩu mậu dịch (trừ các mặt hàng: phế liệu kim loại, da sơ chế, cao su nguyên liệu) đều thực hiện mức thuế suất tối thiểu của biểu thuế xuất khẩu hàng mậu dịch hiện hành. Đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu bị lỗ do nguyên nhân khách quan, giao Bộ Tài chính xem xét miễn hoặc giảm từng tr...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. - Tất cả hàng hoá dưới đây khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu: - Hàng hoá của các tổ chức kinh tế của Việt Nam mua bán, trao đổi với nước ngoài bằng nguồn vốn tự có, vốn đi vay ngân hàng, hoặc được phân bổ từ vốn Chính phủ vay nợ của nước ngoài. - Hàng của tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. - Tất cả hàng hoá dưới đây khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam đều phải chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu:
- - Hàng hoá của các tổ chức kinh tế của Việt Nam mua bán, trao đổi với nước ngoài bằng nguồn vốn tự có, vốn đi vay ngân hàng, hoặc được phân bổ từ vốn Chính phủ vay nợ của nước ngoài.
- - Hàng của tổ chức nước ngoài được phép trực tiếp kinh doanh tại Việt Nam .
- Tất cả các mặt hàng được phép xuất khẩu mậu dịch (trừ các mặt hàng: phế liệu kim loại, da sơ chế, cao su nguyên liệu) đều thực hiện mức thuế suất tối thiểu của biểu thuế xuất khẩu hàng mậu dịch hiệ...
- Đối với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu bị lỗ do nguyên nhân khách quan, giao Bộ Tài chính xem xét miễn hoặc giảm từng trường hợp cụ thể.
Left
Điều 2.
Điều 2. Trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hoàn lại tiền thuế đã quy định tại điều 9 và điều 10 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tất cả các loại nguyên liệu, hàng hoá nhập khẩu khi tái xuất khẩu đều được hoàn lại 100% số thuế nhập khẩu đã nộp. Giao Bộ Tài chính quy định thủ tục xét và hoàn lại th...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. - Theo đề nghị của tổ chức xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính xét và quyết định hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc quyết định cho trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp kỳ sau của tổ chức xuất nhập khẩu (có sự thoả thuận của tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu) trong những trường hợp sau: a) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Theo đề nghị của tổ chức xuất nhập khẩu, Bộ Tài chính xét và quyết định hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc quyết định cho trừ vào số thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp kỳ sau của tổ...
- a) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế còn lưu kho, lưu bãi, ở cửa khẩu nhưng được Bộ Ngoại thương cho phép tái xuất.
- b) Hàng đã nộp thuế xuất khẩu nhưng được phép không xuất, hoặc không được Bộ Ngoại thương cho phép xuất nữa.
- Trừ các trường hợp được miễn thuế hoặc hoàn lại tiền thuế đã quy định tại điều 9 và điều 10 Nghị định số 8-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng, tất cả các loại nguyên liệu, hàng ho...
- Giao Bộ Tài chính quy định thủ tục xét và hoàn lại thuế đối với từng trường hợp nhập khẩu để tái xuất nêu trên.
Left
Điều 3
Điều 3: Thay thế điều 3 Nghị định số 54-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng, bằng điều 3 mới của Quyết định này như sau: Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, các cơ sở phải nộp xong thuế. Quá thời hạn đó cơ sở nào chưa nộp xong thuế thì ngoài số tiền nộp phạt...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. - Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự thoả thuận riêng bằng văn bản giữa Chính phủ Việt Nam (Hội đồng Bộ trưởng hoặc cơ quan Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền) với Chính phủ hoặc tổ chức nước ngoài về giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo sự tho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với những hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự thoả thuận riêng bằng văn bản giữa Chính phủ Việt Nam (Hội đồng Bộ trưởng hoặc cơ quan Nhà nước được Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền) với Chính phủ...
- Đối với hàng hoá xuất khẩu hoặc nhập khẩu của các xí nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài tại Việt Nam cũng như hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế xuất kh...
- Thay thế điều 3 Nghị định số 54-HĐBT ngày 27 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng, bằng điều 3 mới của Quyết định này như sau:
- Chậm nhất là 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo chính thức số thuế phải nộp của cơ quan thuế, các cơ sở phải nộp xong thuế.
- Quá thời hạn đó cơ sở nào chưa nộp xong thuế thì ngoài số tiền nộp phạt theo quy định hiện hành, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu Ngân hàng trích từ tài khoản của chủ hàng số tiền thuế còn nợ để n...
Left
Điều 4
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. - Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch thuộc trách nhiệm của Bộ tài chính. Tuy nhiên, để hợp lý hoá về tổ chức, bộ máy quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay, giao cho Tổng cục Hải quan thống nhất tổ chức việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch. Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu thuộc Trung ương chịu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch thuộc trách nhiệm của Bộ tài chính. Tuy nhiên, để hợp lý hoá về tổ chức, bộ máy quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay, giao cho Tổng cục Hải quan...
- Hải quan tỉnh, thành phố, đặc khu thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (dưới đây gọi tắt là Hải quan tỉnh).
- Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra việc thu, nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch của ngành Hải quan.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections