Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
33/2016/QĐ-UBND
Right document
Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
36/2013/TT-BCT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia
- Ban hành Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng
- 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.
- 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Chính sách Khuyến công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt. 2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia. 3....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn
- 1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài
- hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm)
- Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động
- Thương binh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường trên địa bàn thành phố
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng 1. Phạm vi điều chỉnh Chính sách này quy định nội dung và mức chi hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động khuyến công địa phương; quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương để khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tham gia phát triển công nghiệp - tiểu thủ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở a) Các đơn vị gửi về Sở Công Thương 3 bộ hồ sơ đề án khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở, bao gồm: - Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án; - Đề án khuyến công được lập theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia
- 1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở
- a) Các đơn vị gửi về Sở Công Thương 3 bộ hồ sơ đề án khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở, bao gồm:
- Điều 1. Phạm vi và đối tượng
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- Chính sách này quy định nội dung và mức chi hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động khuyến công địa phương
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng ký với Cục Công nghiệp địa phương theo kế hoạch khuyến công quốc gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng...
- Riêng đối với các đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương, do Vụ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- 1. Chương trình khuyến công địa phương là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành...
- tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khuyến công địa phương 1. Ngân sách thành phố cấp hằng năm theo Kế hoạch. 2. Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 3. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Tạm ứng kinh phí lần một 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp. b) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Tạm ứng kinh phí lần một
- 1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án
- a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.
- Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khuyến công địa phương
- 1. Ngân sách thành phố cấp hằng năm theo Kế hoạch.
- 2. Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương 1. Kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn, phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của thành phố. 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương. 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương.
- 1. Kinh phí khuyến công địa phương đảm bảo chi cho những hoạt động khuyến công do Sở Công Thương quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn, phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp của thành phố.
- 2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu (nếu đủ điều kiện) theo quy định.
- Left: Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương Right: nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định của liên Bộ Tài chính
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG
Left
Điều 5.
Điều 5. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công địa phương 1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động. Mức chi áp dụng theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.
- Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.
- Mức chi áp dụng theo Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chính sách hỗ trợ học nghề đối với lao động thuộc diện chính sác...
- Mức hỗ trợ 100% tổng chi phí nhưng tổng chi phí không quá 200 triệu đồng/khóa đào tạo.
- Left: Điều 5. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công địa phương Right: Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia
Left
Điều 6.
Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các điều kiện được quy định tại Điều 7 Quy định này, bao gồm: a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và chế biến thực ph...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Công nghiệp địa phương, bao gồm: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia
- 1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Công nghiệp địa phương, bao gồm:
- a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau.
- Điều 6. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công theo các điều kiện được quy định tại Điều 7 Quy định...
- a) Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản và chế biến thực phẩm;
Left
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện để được xét hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương 1. Nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp với quy định tại Điều 5 và ngành nghề hỗ trợ phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 6 của Quy định này. 2. Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 12 của Quy định này có nội dung phù hợp với chủ trương, chính sác...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch 1. Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề án khuyến công quốc gia điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch
- 1. Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề án khuyến công quốc gia điểm
- xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP...
- Điều 7. Điều kiện để được xét hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương
- 1. Nội dung đề nghị hỗ trợ phù hợp với quy định tại Điều 5 và ngành nghề hỗ trợ phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 6 của Quy định này.
- 2. Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 12 của Quy định này có nội dung phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của thành phố
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TRÌNH TỰ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ THẨM ĐỊNH, XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
- VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH PHÍ
- KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ THẨM ĐỊNH,
- XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Left
Điều 8.
Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương 1. Hằng năm, Sở Công Thương có công văn thông báo đến các UBND, Phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng của các quận, huyện trên địa bàn và Trung tâm Khuyến công tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố đề nghị đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương cho năm sau gửi v...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia 1. Thẩm định cấp cơ sở a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: - Các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị thực hiện đề án trên địa bàn đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm định cấp cơ sở
- a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:
- - Các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị thực hiện đề án trên địa bàn địa phương lập hồ sơ đề án khuyến công quốc gia theo các quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này gửi Sở...
- Hằng năm, Sở Công Thương có công văn thông báo đến các UBND, Phòng Kinh tế/ Kinh tế và Hạ tầng của các quận, huyện trên địa bàn và Trung tâm Khuyến công tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố đề n...
- Hồ sơ gồm có:
- a) Công văn đăng ký Kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương: 01 bản chính;
- Left: Điều 8. Trình tự xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương Right: Điều 8. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia
Left
Điều 9.
Điều 9. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi UBND thành phố có quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khuyến công địa phương cho năm kế hoạch, Sở Công Thương gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ tr...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia
- Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Điều 9. Thủ tục thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi UBND thành phố có quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khuyến công địa phương cho năm kế hoạch, Sở Công Thương gửi thông bá...
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung thẩm định đề án khuyến công: 1. Mức độ phù hợp của đề án khuyến công với các nguyên tắc quy định tại Điều 4, Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và các điều khoản quy định tại Quy định này. 2. Mục t...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương. 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương.
- 2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4
- Mức độ phù hợp của đề án khuyến công với các nguyên tắc quy định tại Điều 4, Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và q...
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả kinh tế - xã hội của đề án khuyến công; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác;
- 3. Năng lực của đơn vị thực hiện đề án;
- Left: Điều 10. Nội dung thẩm định đề án khuyến công: Right: Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh và ngừng triển khai đề án 1. Khi có đề án bổ sung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp phải có văn bản kèm theo hồ sơ quy định gửi Sở Công Thương thẩm định, chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình UBN...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Công nghiệp địa phương xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể nh...
- a) Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ Công Thương phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ
- Khi có đề án bổ sung cần hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương thực hiện nhiệm vụ đột xuất được giao, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp phải có văn bản kèm theo hồ sơ quy định...
- Trường hợp cần điều chỉnh đề án thực hiện trong năm kế hoạch, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố báo cáo bằng văn bản nêu rõ lý do kèm theo hồ sơ đề án theo quy định t...
- Left: Điều 11. Hỗ trợ đột xuất, điều chỉnh và ngừng triển khai đề án Right: Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án
- Left: Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thành phố báo cáo Sở Cô... Right: 3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Cục Công nghiệp địa phương xem xét, trình Bộ Công Thương quyết định phê duy...
Left
Điều 12.
Điều 12. Chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí 1. Chấp hành dự toán: a) Căn cứ theo đơn vị và nội dung quy định tại quyết định phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho năm kế hoạch của Giám đốc Sở Công Thương thành phố, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp thành phố tiến hành ký kết hợp đồng th...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm
- 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án
- báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b của Thông tư này
- Điều 12. Chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
- 1. Chấp hành dự toán:
- a) Căn cứ theo đơn vị và nội dung quy định tại quyết định phê duyệt dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho năm kế hoạch của Giám đốc Sở Công Thương thành phố, Trung tâm Khuyến công và...
- Left: - Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành (mẫu số 6); Right: biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này
Left
Điều 13.
Điều 13. Tạm ứng kinh phí 1. Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thụ hưởng. 2. Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn; hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông th...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công nghiệp địa phương: Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a hoặc 5b hoặc 5c Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo tổng hợp k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công nghiệp địa phươn...
- báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án
- báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư này) và bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng từ dưới đây:
- Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thụ hưởng.
- hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn
- tham quan khảo sát
- Left: Điều 13. Tạm ứng kinh phí Right: Điều 14. Tạm ứng kinh phí còn lại
- Left: 1. Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề Right: 1. Đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, hồ sơ gồm: Quyết định cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận
- Left: 2. Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn Right: 2. Đề án hỗ trợ các hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn:
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện đối với hoạt động khuyến công 1. Sở Công Thương giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau: a) Chủ trì xây dựng, sửa đổi và trình UBND thành phố ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luậ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác 1. Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ lệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này để hoàn thành đề án được giao, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương xem xét, quyết định tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng nhưng không trái với các quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác
- Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ lệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này để hoàn thành đề án được giao, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương...
- 2. Các đề án, nhiệm vụ khác chưa quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này do Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương quyết định tỷ lệ và hồ sơ tạm ứng phù hợp với các quy định hiện hành.
- Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện đối với hoạt động khuyến công
- 1. Sở Công Thương giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- a) Chủ trì xây dựng, sửa đổi và trình UBND thành phố ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện địa phương.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp 1. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công địa phương theo các nội dung quy định tại Quy định này. 2. Giúp Sở Công Thương khảo sát xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương; tổng hợp đề án, xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hà...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Chứng từ chi Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Phụ lục 4 của Thông tư này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Chứng từ chi
- Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành.
- Phụ lục 4 của Thông tư này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công.
- Điều 15. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp
- 1. Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công địa phương theo các nội dung quy định tại Quy định này.
- 2. Giúp Sở Công Thương khảo sát xây dựng kế hoạch khuyến công địa phương; tổng hợp đề án, xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hàng năm gửi Sở Công Thương theo quy định.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết; chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công. 2. Định...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định. 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Công nghiệp địa phương quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kin...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
- 2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Công nghiệp địa phương quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 22 tháng 01 c...
- Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án
- 1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết
- chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công.
Left
Điều 17.
Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công địa phương được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Hồ sơ quyết toán 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục Công nghiệp địa phương, hồ sơ quyết toán gồm: a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này. b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án theo Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này (nếu có). c) Biểu chi tiết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Hồ sơ quyết toán
- 1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho Cục Công nghiệp địa phương, hồ sơ quyết toán gồm:
- a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này.
- Điều 17. Khen thưởng và xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công địa phương được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.
- 2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Left
Điều 18.
Điều 18. Điều khoản thi hành 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố biết và thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án khuyến công quốc gia tại địa phương khi được phê duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đíc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án khuyến công quốc gia tại địa phương khi được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.
- Điều 18. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan phổ biến Quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố biết và thực h...
- Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp thì các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho ph...
Unmatched right-side sections