Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
1124/2000/QĐ-UB
Right document
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
22/1998/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Open sectionThis section explicitly points to `Tiêu đề` in the comparison document.
- V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,...
- Left: V/v Ban hành quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,... Right: Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích...
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
- Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích...
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai n...
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này thay thế cho các quyết định trước đây đã được UBND Tỉnh ban hành và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành. TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH Nguyễn Trọng Minh QUY ĐỊNH Thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
- TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Nguyễn Trọng Minh
- Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
- 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Việc đền bù thiệt hại khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất giải quyết theo quyết định riêng c...
- Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thành phố, Thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
- TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Nguyễn Trọng Minh
- Left: Thực hiện Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Right: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích q...
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi áp dụng 1. Bản quy định này áp dụng cho việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc, lợi ích công co965ng trong phạm vi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. 2. Bản quy định này áp dụng cho việc thực hiện đền bù giải tỏa đối với công trình có quyết định thu hồi đất từ khi có N...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- 1. Bản quy định này áp dụng cho việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc, lợi ích công co965ng trong phạm vi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bản quy định này áp dụng cho việc thực hiện đền bù giải tỏa đối với công trình có quyết định thu hồi đất từ khi có Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ và thay cho những quy định...
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
- 2. Đất sử dụng vào mục đích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng gồm:
- a) Đất sử dụng xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, kênh mương và các hệ thống công trình thuỷ lợi khác, trường học, cơ quan nghiên cứu khoa họ...
- Bản quy định này áp dụng cho việc thực hiện đền bù giải tỏa đối với công trình có quyết định thu hồi đất từ khi có Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ và thay cho những quy định...
- Đối với những công trình đã có quyết định thu hồi đất trước khi có Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 nhưng chưa có quyết định phê duyệt kinh phí đền bù hoặc đã có quyết định phê duyệt kinh phí...
- Bản quy định này nhằm cụ thể hoá một số nội dung quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ và Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính, cho phủ hợp với đ...
- Left: 1. Bản quy định này áp dụng cho việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc, lợi ích công co965ng trong phạm vi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Right: Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai n...
Left
Điều 2
Điều 2 : Đối tượng phải đền bù thiệt hại Thực hiện theo Quy định tại Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 2 : Đối tượng phải đền bù thiệt hại
- Thực hiện theo Quy định tại Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
- Thực hiện theo Quy định tại Điều 2 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Ng...
Left
Điều 3
Điều 3: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 3: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
- Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
- 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
- Điều 3: Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích q...
Left
Điều 4
Điều 4: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. CHUƠNG II ĐỀN BÙ THIỆT VỀ ĐẤT
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 4: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- ĐỀN BÙ THIỆT VỀ ĐẤT
- 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này;
- 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi;
- 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển địa điểm sản xuất kinh doanh;
- Điều 4: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ.
- Left: ĐỀN BÙ THIỆT VỀ ĐẤT Right: Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ...
Left
Điều 5
Điều 5: Nguyên tắc đền bù thiệt hại vật đất - Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích được quy định tại Điều 1 quy định này, tùy từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. - Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích và giá trị, thì phần chênh lệ...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 5: Nguyên tắc đền bù thiệt hại vật đất
- - Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích được quy định tại Điều 1 quy định này, tùy từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
- - Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích và giá trị, thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 10 của quy định này
- Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị.
- Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị, mà đền bù theo giá đất đang chịu thuế sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nhân với hệ số K cho ph...
- 2. Đất ở tại đô thị là đất được quy định tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 60/CP ngày 15 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.
- - Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích được quy định tại Điều 1 quy định này, tùy từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
- - Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích và giá trị, thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 10 của quy định này
- Left: Điều 5: Nguyên tắc đền bù thiệt hại vật đất Right: Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử d...
Left
Điều 6
Điều 6: Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có 1 trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai. 3. Có giấy...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Người không được đền bù thiệt hại về đất Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này 2. Người mới sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 không phù hợp với quy định của Luật...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 7: Người không được đền bù thiệt hại về đất
- Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- 1. Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này
- 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;
- 3. Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- 1. Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này
- 2. Người mới sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 không phù hợp với quy định của Luật đất đai đã ban hành
- 3. Người chiếm đất trái phép
- Left: Điều 7: Người không được đền bù thiệt hại về đất Right: Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
- Left: Người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Right: Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây:
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất...
Left
Điều 8
Điều 8: Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại về đất được xác định trên cơ sở giá trị tại Quyết định số 428/1999/QĐ-UB ngày 23/01/1999 của UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhân với hệ số K do UBND Tỉnh quyết định theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá và các ngành có liên quan
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9
Điều 9: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong và ngoài đô thị được đền bù theo giá đất nông nghiệp quy định tại Điều 8 của Quy định này và còn được cộng thêm một khoản tiền tố...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
- Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong và ngoài đô thị được đền bù theo giá đất nông nghiệp quy định tại Điều 8 của Quy định này và còn được cộng t...
- 2. Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất.
- Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có...
- Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hành theo quy định của Chính phủ nhân với hệ số K để đảm bảo giá đất tính đền bù phù hợp với khả năng sinh lợi v...
- Điều 9: Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản
- Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong và ngoài đô thị được đền bù theo giá đất nông nghiệp quy định tại Điều 8 của Quy định này và còn được cộng t...
- 2. Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất.
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham...
Left
Điều 10
Điều 10: Đền bù thiệt hại đối với đất ở trong đô thị: 1. Đất ở trong đô thị là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên (nếu có), phù hợp với quy hoạch đã dược Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Diện tích đất ở hợp pháp để tính tiền đền bù được xác định căn cứ vào: Giấy chứng nhận quyền sở hữ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11
Điều 11: Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc vùng nông thôn: 1. Đất ở của hộ gia đình tại nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình, diện tích được công nhận là đất ở khu vực nông thôn tối đa là 400m2/hộ. 2. Đối với những hộ có nhiều thế hệ cùng chung sống trên một mảnh đất rộng hoặc có điề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12: Xử lý một số trường hợp về đất ở: 1. Trường hợp đất ở đang sử dụng để ở là đất Nhà nước giao cho sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, cho thuê mặt bằng để kinh doanh, khi Nhà nước thu hồi thì người sử dụng đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền chi phí đã đầu tư vào đất như: Nhà, vật kiến trúc, hoa màu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13: Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng: Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được đền b...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.` in the comparison document.
- Điều 13: Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
- 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nướ...
- 2. Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị
- Thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền...
Left
Điều 14
Điều 14: Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất: Trong trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền thiệt hại về đất theo mức giá quy định tại Điều 8 Quy định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù chi phí đầu tư vào đất của người bị thu hồi: - Đất bị thu hồi là đất tạm giao,...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 14: Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất:
- Trong trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền thiệt hại về đất theo mức giá quy định tại Điều 8 Quy định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù...
- - Đất bị thu hồi là đất tạm giao, đất cho thuê, đất đấu thầu qui định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 12 của Quy định này.
- Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
- Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
- Điều 14: Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất:
- Trong trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền thiệt hại về đất theo mức giá quy định tại Điều 8 Quy định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù...
- - Đất bị thu hồi là đất tạm giao, đất cho thuê, đất đấu thầu qui định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 12 của Quy định này.
- Left: - Đất sử dụng không hợp pháp mà người bị thu hồi không được đền bù thiệt hại về đất, chỉ được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất. Right: 2. Nếu đất bị thu hồi là đất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu, thì người bị thu hồi đất không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại chi phí đã đầu tư...
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì...
Left
Điều 15
Điều 15: Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại: Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại là tại các khu tái định cư tập trung được UBND Tỉnh phê duyệt quy hoạch.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản: 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp đã quy định tại Điều 6 Quy định này, hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này,...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản:
- 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp đã quy định tại Điều 6 Quy định này, hiện có tại thời điểm...
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
- Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc...
- Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
- 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: Nhà và các công trình kiến trúc, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp đã quy định tại Điều 6 Quy định này, hiện có tại thời điểm...
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá trị hiện có của tài sản.
- 3. Chủ sở hữu tài sản có trên đất bất hợp pháp được quy định tại Điều 7 của Quy định này thì không được đền bù.
- Left: Điều 16: Nguyên tắc đền bù thiệt hại tài sản: Right: Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền...
Left
Điều 17
Điều 17: Đền bù và trợ cấp thiệt hại nhà, công trình kiến trúc. 1. Nhà nước đền bù theo mức thiệt hại thực tế. 2. Mức đền bù thiệt hại được tính theo công thức sau: Mức đền bù = Giá xây dựng mới của nhà x Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà. - Giá xây dựng mới của nhà, công trình là mức giá chuẩn ban hành tại Quyết định số 32/QĐ.UBT ngày 17/...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18
Điều 18: Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc: Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Tuy nhiên cần lưu ý: - Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng xây dựng trái phép...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 18: Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Tuy nhiên cần lưu ý:
- - Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng xây dựng trái phép sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không đ...
- 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
- 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy phép xây dựng, thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
- a) Đối với nông thôn:
- Thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Tuy nhiên cần lưu ý:
- Người có công trình xây dựng trái phép này buộc phải tháo dỡ.
- Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng đền bù cấp Huyện đề xuất UBND Tỉnh xem xét hỗ trợ.
- Left: - Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng xây dựng trái phép sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không đ... Right: Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép x...
- Left: - Nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất ở thuộc đối tượng được đền bù theo quy định tại Điều 6 của Quy định này, nhưng xây dựng không có giấy phép sau ngày 15/10/1993 mà đã được cơ quan có thẩm quyề... Right: Nhà, công trình xây dựng trên đất không thuộc đối tượng được đền bù thiệt hại theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy...
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền b...
Left
Điều 19
Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vị thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm đền bù. 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 23.` in the comparison document.
- Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vị thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
- Ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy định này.
- Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
- Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nô...
- 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâu năm, được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm trị giá đất) tại thời điểm thu hồi đất theo thời giá của địa phương.
- Điều 19: Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vị thu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
- Ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy định này.
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với g...
Left
Điều 20
Điều 20: Đền bù về mồ mả: 1. Đối với việc di chuyển mồ mả mức tiền đền bù được quy định như sau: Mộ đất : 1.000.000đ/mộ Mộ xây bán kiên cố : 2.000.000đ/mộ Mộ xây kiên cố : 3.000.000đ/mộ 2. Đối với việc di chuyển mồ mả vắng chủ thì chủ dự án hợp đồng với cơ quan dịch vụ mai táng của địa phương tổ chức bốc mộ, cải táng trên cơ sở mức chi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21: Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng (sân, bãi, bãi để hàng hóa, đường nội bộ, mương, cống thoát nuớc) Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Chủ sở hữu tài sản phải lập dự toán - thiết kế của công trình để trình Cơ quan Nhà nướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22: Đền bù thiệt hại về hoa màu Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, cây lâu năm được áp dụng mức giá quy định tại Quyết định số: 3619/QĐ- UB ngày 8/7/1999 của UBND Tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23: Mức hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống 1. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo, theo giá trung bình ở địa phương do Sở Tài chính - Vật giá thông báo. 2. Người đang thuê nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác: 1. Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau: a/ Trong phạm vi tỉnh: - Tổng giá trị tài sản được đền bù, trợ cấp của hộ đó dưới 50.000.000đ thì được hỗ trợ là 1.000.000đ/hộ. - Tổng giá trị...
Open sectionRight
Điều 11
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11` in the comparison document.
- Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác:
- 1. Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
- a/ Trong phạm vi tỉnh:
- Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
- 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.
- Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật Đất đai, nếu có chênh lệch về giá...
- Điều 24: Chính sách hỗ trợ khác:
- 1. Hộ cư trú hợp pháp (hộ có hộ khẩu thường trú, hộ thuộc diện KT3, hộ tạm trú dài hạn) trong khu vực giải tỏa sẽ được trợ cấp di chuyển chỗ ở theo các mức sau:
- a/ Trong phạm vi tỉnh:
Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất c...
Left
Điều 25
Điều 25: Chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp, Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. - Đối với doanh nghiệp, Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị lực lượng vũ trang phải di chuyển cơ sở đến địa điểm mới thì được chủ sử dụng đất trả toàn bộ chi phí di chuyển. Mức chi phí di chuyển do đơn vị lậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26: Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc: 1. Ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; tiếp đến là hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh. 2. Trong trường hợp quỹ đất ở dùng để đền bù có hạn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VI
CHƯƠNG VI KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27: Khiếu nại và thời hiệu: - Người bị thu hồi đất nếu không đồng ý nội dung quyết định đền bù, trợ cấp do UBND Tỉnh ban hành thì được quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành. - Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG VII
CHƯƠNG VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28: Giám đốc các sở: Tài chính - Vật giá , Địa chính, Xây dựng, Giao thông - vận tải, Nông nghiệp, Lao động TBXH, Chủ tịch UBND Huyện, Thị xã, Thành phố và thủ trưởng các ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29
Điều 29: Quy trình thực hiện công tác dền bù giải tỏa và Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng Tỉnh, Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện do UBND Tỉnh ban hành tại quyết định riêng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30
Điều 30: Tổ chức, hộ gia-đình, cá nhân bị thu hồi đất có trách nhiệm thi hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi dất, tự giải phóng mặt bằng theo thời hạn do UBND cấp huyện hoặc Tỉnh thông báo. Trường hợp không thực hiện đúng thời hạn đã thông báo thì Hội đồng đền bù thiệt hại GPMB cấp huyện báo cáo UBND Tỉnh để quyết định biện pháp c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 31
Điều 31: Quy định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Đối với các phương án chưa phê duyệt kinh phí đền bù thì phải thực hiện theo quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì Hội đồng đền bù thiệt hại cấp huyện báo cáo Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại Tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections