Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
124/2008/NĐ-CP
Right document
Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
07/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận”, gồm 6 Chương, 30 Điều.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận”, gồm 6 Chương, 30 Điều.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi tắt là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Left
Điều 2.
Điều 2. Người nộp thuế Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: a. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Điều 2. Người nộp thuế
- Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
Left
Điều 3.
Điều 3. Thu nhập chịu thuế 1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này. Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Gi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy chế xây dự...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- ỦY BAN NHÂN DÂN
- Điều 3. Thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
- Đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và có thu nhập quy định tại khoản 2 Điều này thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở.
Left
Điều 4.
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Đối với thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 45/2012/NĐ-CP) và Chương trình khuyến công đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công
- Kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm được lập phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 45/2012...
- Kế hoạch khuyến công địa phương bao gồm hai phần:
- Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1. Đối với thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước
Left
Chương II
Chương II CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH,
- KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG
- CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Left
Điều 5.
Điều 5. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế. Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh và nguồn lực của tỉnh. 2. Phù hợp với Chương trình khuyến công địa phương đã đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước
- chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi toàn tỉnh và nguồn lực của tỉnh.
- Điều 5. Căn cứ tính thuế
- Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
- Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế 1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định 2. Thu nhập chịu thuế được xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác Doanh...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương 1. Sự cần thiết: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương
- 1. Sự cần thiết: khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
- 2. Mục tiêu: nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được. Các mục tiêu phải rõ ràng, cụ thể, đáp ứng nhu cầu thực tế của cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.
- Điều 6. Xác định thu nhập tính thuế
- 1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế
Left
Điều 7.
Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ 1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này; 2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 nă...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn theo thứ tự ưu tiên theo phân nhóm địa bàn như sau: a) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo; b) Các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới; c) Các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Về địa bàn: ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn theo thứ tự ưu tiên theo phân nhóm địa bàn như sau:
- a) Các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, huyện nghèo;
- b) Các xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới;
- 1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm (-) về thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này;
- 2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
- Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải được hạch toán riêng và chỉ được bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này, thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp...
- Left: Điều 7. Xác định lỗ và chuyển lỗ Right: Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên
Left
Điều 8.
Điều 8. Doanh thu Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở: a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn,…) lập các đề án khuyến công theo nội dung quy định tại Điều 6, Chương II của Quy địn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
- 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở:
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học
- Điều 8. Doanh thu
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền...
Left
Điều 9.
Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định 1. Nội dung thẩm tra: Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra tính phù hợp giữa nội dung đề án khuyến công với thực tế của đơn vị, phù hợp với chủ trương, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tại địa phương. 2. Nội dung thẩm định: Tổ thẩm định kế hoạch, đề án kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định
- Nội dung thẩm tra:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra tính phù hợp giữa nội dung đề án khuyến công với thực tế của đơn vị, phù hợp với chủ trương, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và...
- Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Left
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ (-) phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật b. Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ c...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thuế suất Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 15 Nghị định này. 2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu kh...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy định này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế) trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều...
- Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) để thẩm định trước ngày 20 tháng 6 hàng năm.
- Điều 10. Thuế suất
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 15 Nghị định này.
Left
Điều 11.
Điều 11. Phương pháp tính thuế 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy địn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công địa phương, đơn vị thực hiện đề án có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công; đồng thời, gửi Trung tâm Khuyến công trước ngày 30 tháng 9 của năm thực hiện kế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công
- 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công địa phương, đơn vị thực hiện đề án có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện đề án khuyến công
- đồng thời, gửi Trung tâm Khuyến công trước ngày 30 tháng 9 của năm thực hiện kế hoạch khuyến công
- Điều 11. Phương pháp tính thuế
- 1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập đối với thu nhập phát sinh ở nước ngoài thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp, nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy địn...
Left
Điều 12.
Điều 12. Nơi nộp thuế 1. Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất. Số thuế thu nhập doanh n...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nội dung hoạt động khuyến công và mức chi chung 1. Nội dung hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương và Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nội dung hoạt động khuyến công và mức chi chung
- 1. Nội dung hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP
- Điều 4 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương và Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính
- Điều 12. Nơi nộp thuế
- Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chí...
Left
Chương III
Chương III THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Open sectionRight
Chương III
Chương III MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Left
Điều 13.
Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi
- Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất
- thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản. 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng. Trường hợp gi...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại khoản 1, Điều 12 quy định này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại khoản 2, Điều 7 của Quy định này. 2. Nhiệm vụ, đề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại khoản 1, Điều 12 quy định này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại khoản 2, Điều 7 của Quy định này.
- Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt đ...
- 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng.
- Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định thì tính theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương...
Left
Chương IV
Chương IV ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN
- KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHỨNG TỪ CHI
- ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
- ƯU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Left
Điều 15.
Điều 15. Thuế suất ưu đãi 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. b...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồng ký với Trung tâm Khuyến công, kế hoạch khuyến công địa phương đư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo quy định này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công địa phương (bên B) thông qua hợp đồn...
- Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo q...
- Điều 15. Thuế suất ưu đãi
- 1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:
- a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế
Left
Điều 16.
Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế 1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với: a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này; b. Doanh nghiệp thành lập mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tạm ứng kinh phí lần một 1. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án a) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thực hiện Mẫu số 01 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này; b) Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: tư vấn, đào tạo,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Tạm ứng kinh phí lần một
- 1. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án
- a) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề
- Điều 16. Miễn thuế, giảm thuế
- 1. Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với:
- a. Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
Left
Điều 17.
Điều 17. Giảm thuế cho các trường hợp khác 1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm: a. Chi đào tạo lại nghề; b. Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho cô giáo dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; c. Chi kh...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tạm ứng kinh phí còn lại Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Trung tâm Khuyến công: biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 02 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này; báo cáo tổng hợp kết quả thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tạm ứng kinh phí còn lại
- Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Trung tâm Khuyến công: bi...
- Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này
- Điều 17. Giảm thuế cho các trường hợp khác
- 1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, gồm:
- a. Chi đào tạo lại nghề;
Left
Điều 18.
Điều 18. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% trên thu nhập tính th...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 02 - Phụ lục số 04 kèm theo Quy định này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm
- 1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: hợp đồng thực hiện đề án
- biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 02
- Điều 18. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% trên thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
Left
Điều 19.
Điều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi h...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác 1. Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ lệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Quy định này để hoàn thành đề án được giao, Sở Công Thương xem xét, quyết định tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng nhưng không trái với các quy định tài chính hiện hàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác
- Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ lệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Quy định này để hoàn thành đề án được giao, Sở Công Thương xem xét, quyết định tỷ...
- 2. Các đề án, nhiệm vụ khác chưa quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 của Quy định này do Sở Công Thương quyết định tỷ lệ và hồ sơ tạm ứng phù hợp với các quy định hiện hành.
- Điều 19. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế)
Left
Chương V
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
- TRONG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. 2. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiế...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Chứng từ chi Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Chứng từ chi
- Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành.
- Quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công theo Phụ lục số 03 kèm theo Quy định này.
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
- 2. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11, Luật Dầu khí và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ng...
Left
Điều 21.
Điều 21. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định. 2. Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí
- 1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.
- 2. Căn cứ tình hình thực tế, Trung tâm Khuyến công quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp nhưng không được chậm quá ngày 15 tháng 01 của năm...
- Điều 21. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi...
Unmatched right-side sections