Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 13
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 7

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
13 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất

Open section

Tiêu đề

Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
Removed / left-side focus
  • V/v Ban hành quy định bảng giá các loại đất để: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nướ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định giá các loại đất, để làm cơ sở: 1) - Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. 2) - Thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền cho thuê đất, khi Nhà nước giao quyền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các tổ chức cá nhân trong nước theo quy định của Chính phủ. 3) -...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng quy định giá các loại đất, để làm cơ sở:
  • 1) - Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • 2) - Thu tiền sử dụng đất hoặc thu tiền cho thuê đất, khi Nhà nước giao quyền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các tổ chức cá nhân trong nước theo quy định của Chính phủ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính phủ.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau: 1. Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như: đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau:
  • Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vì lợi ích công cộng, phúc lợi xã hội hay từ thiện không có mục đích kinh doanh và không dùng để ở như:
  • đất làm đường sá, cầu cống, công viên, nhà văn hoá, sân vận động, đê điều, công trình thuỷ lợi, trường học (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo), bệnh viện (bao gồm cả bệnh xá, trạm xá, trạm y tế, phòng k...
Removed / left-side focus
  • Điều 2: Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quyết định riêng của Chính phủ.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Trường hợp giao đất theo hình thức tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất chuẩn để đấu giá do UBND Tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nư...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.
  • Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và xí nghiệp liên doanh) sử dụng đất đã nộp tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước thì không phải nộp thuế đất cho...
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Trường hợp giao đất theo hình thức tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất chuẩn để đấu giá do UBND Tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4

Điều 4: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. TM. UBND TỈNH...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích.
Removed / left-side focus
  • Điều 4: Các ông Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở ban ngành, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã, Thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
  • TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 1

Điều 1: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp là đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, bao gồm: - Đất trồng trọt (cây lâu năm, cây hàng năm), chăn nuôi. - Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản. - Đất rừng trồng, đất có rừng tự nhiên. - Đất chưa chuyển mục đích sử dụng và ngoài định mức đất ở theo quy định của pháp luật. 1) - Hạng đ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét miễn thuế, giảm thuế đất quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét miễn thuế, giảm thuế đất quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp là đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, bao gồm:
  • - Đất trồng trọt (cây lâu năm, cây hàng năm), chăn nuôi.
  • - Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 2

Điều 2: 1) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn là đất dùng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn theo quy định của pháp luật. 2) Hạng đất để xác định giá đất: áp dụng theo quy định của pháp lệnh thuế nhà đất và được chia thành 6 hạng: - Hạng 1: Bao gồm khu vực chợ nông thôn, bến xe, bến đò (với bán kính là...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Nghị định này thay thế Nghị định số 339-HĐBT ngày 22-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Nghị định này thay thế Nghị định số 339-HĐBT ngày 22-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994.
  • Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • 1) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn là đất dùng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn theo quy định của pháp luật.
  • 2) Hạng đất để xác định giá đất: áp dụng theo quy định của pháp lệnh thuế nhà đất và được chia thành 6 hạng:
  • - Hạng 1: Bao gồm khu vực chợ nông thôn, bến xe, bến đò (với bán kính là 200m tính từ trung tâm chợ, bến xe, bến đò).
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 3

Điều 3: 1) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn tại các vùng ven đô thị bao gồm các: xã, thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn. 2) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: Đất ven ngã ba ngã tư... trục đường giao thông chính, bến phà, bến cảng, sân bay do Trun...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • 1) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn tại các vùng ven đô thị bao gồm các: xã, thôn (ấp) tiếp giáp với nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn.
  • 2) Đất ở thuộc khu dân cư nông thôn ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: Đất ven ngã ba ngã tư... trục đường giao thông chính, bến phà, bến cảng, sân bay do Trung ương và...
  • 3) Cách xác định vị trí đất ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu dân cư ven đô thị:
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 4

Điều 4: 1) Đất khu thương mại, khu du lịch là toàn bộ diện tích nằm trong khu thương mại, khu du lịch, bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền. 2) Đất khu công nghiệp là đất có nhà máy, xí nghiệp và khu dân cư gắn với khu công nghiệp theo quyết định của cơ quan...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Removed / left-side focus
  • 1) Đất khu thương mại, khu du lịch là toàn bộ diện tích nằm trong khu thương mại, khu du lịch, bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của cơ quan Nhà Nước c...
  • 2) Đất khu công nghiệp là đất có nhà máy, xí nghiệp và khu dân cư gắn với khu công nghiệp theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • 3) Biểu giá đất khu công nghiệp:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5: 1) Đất đô thị: là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng - quốc phòng - an ninh nằm trong đô thị theo quy định của pháp luật. 2) Đất đô thị được chia làm 3 loại: - Đô thị loại 3: thành phố Vũng Tàu (gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6,...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở; đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở
  • đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện tích để trống.
Removed / left-side focus
  • 1) Đất đô thị: là đất được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng
  • an ninh nằm trong đô thị theo quy định của pháp luật.
  • 2) Đất đô thị được chia làm 3 loại:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6

Điều 6: Xử lý về giá 1 số trường hợp cụ thể đối với đất trong đô thị: 1- Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50 m được xác định như sau: - Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m; sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2); sau mét thứ 100 đến mét thứ 150 tính là vị trí 3 (VT3); sau mét thứ 150...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau: 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính. Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị. Việc phân loại đô thị, loại...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn là toàn bộ diện tích đất thuộc nội thành, nội thị theo địa giới hành chính.
  • Mức thuế đất được quy định cho một đơn vị diện tích tại từng vị trí, từng loại đường phố của từng loại đô thị.
  • Việc phân loại đô thị, loại đường phố, vị trí để xác định mức thuế đất căn cứ vào các quy định hiện hành của Chính phủ.
Removed / left-side focus
  • Điều 6: Xử lý về giá 1 số trường hợp cụ thể đối với đất trong đô thị:
  • Thửa đất có mặt tiền đường phố chính thì vị trí 1 (VT1) lấy độ dài đến 50m
  • sau mét thứ 50 đến mét thứ 100 được tính vị trí 2 (VT2)
Rewritten clauses
  • Left: 1- Thửa đất có chiều dài lớn hơn 50 m được xác định như sau: Right: Mức thuế đất được xác định như sau:
  • Left: 2- Thửa đất có hình dáng đặc hiệt được xác định như sau: Right: Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7

Điều 7: Trường hợp đặc biệt: Các trường hợp xác định giá đất chưa được quy định tại quyết định này thì UBND Huyện, Thị, Thành phố và các ngành Tài chính-Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Thuế, Giao thông vận tải, Tư pháp ... trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.

Open section

Điều 7.

Điều 7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết việc x...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất
  • hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất
  • hướng dẫn chi tiết việc xử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế đất theo quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung m...
Removed / left-side focus
  • Trường hợp đặc biệt:
  • Các trường hợp xác định giá đất chưa được quy định tại quyết định này thì UBND Huyện, Thị, Thành phố và các ngành Tài chính-Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Thuế, Giao thông vận tải, Tư pháp ...
  • trình UBND Tỉnh xem xét quyết định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8

Điều 8: Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp: Cục Thuế, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã ... có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài chính-Vật giá có trách nhiệm phối hợp với các ngành l...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây: 1. Đất xây dựng trụ sở của cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh. Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế đất. 2. Đất vùng rừn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây:
  • 1. Đất xây dựng trụ sở của cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội, công trình văn hoá, đất dùng vào mục đích quốc phòng và an ninh.
  • Đất thuộc diện tạm miễn thuế nói tại khoản này nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh hoặc để ở thì phải nộp thuế đất.
Removed / left-side focus
  • Sở Tài chính-Vật giá chủ trì phối hợp:
  • Cục Thuế, Sở Địa chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố, thị xã ...
  • có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định này.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I PHẠM VI ÁP DỤNG
CHƯƠNG II CHƯƠNG II CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ MỨC THUẾ
CHƯƠNG III CHƯƠNG III KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ
CHƯƠNG IV CHƯƠNG IV MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 9. Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế. Uỷ ban nhân dân huyện, quận và cấp tương đương là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế đất theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục thuế.
CHƯƠNG V CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều 11. Thuế đất do hệ thống thu thuế nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được phép uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thu thuế đất. Cơ quan uỷ nhiệm thu thuế đất được hưởng thù lao từ 5% đến 8% tổng số thuế đất thực thu đã nộp vào Kho bạc Nhà nước. Bộ Tài chính hướng d...