Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn
156/2009/TT-BTC
Right document
Ban hành Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015
15/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015
- Hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đầu tư các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở...
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng được vay vốn Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu đầu tư các dự án quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thuỷ lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thực hiện Đề án Kiên cố hóa kênh mương thuỷ lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015.
- Điều 1. Đối tượng được vay vốn
- Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Thông tư này là các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhu cầu đầu tư các dự án quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các dự án được vay vốn 1. Dự án đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại II, loại III do địa phương quản lý và các dự án xây dựng gia cố bờ bao, cống bọng (đối với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long). 2. Dự án phát triển đường giao thông nông thôn. 3. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản. 4. Dự án...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Điều 2. Các dự án được vay vốn
- 1. Dự án đầu tư kiên cố hóa kênh mương loại II, loại III do địa phương quản lý và các dự án xây dựng gia cố bờ bao, cống bọng (đối với các tỉnh, thành phố thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long).
- 2. Dự án phát triển đường giao thông nông thôn.
Left
Điều 3.
Điều 3. Lãi suất cho vay và phương thức sử dụng vốn vay 1. Lãi suất cho vay thực hiện các dự án thuộc Chương trình là 0%. 2. Phương thức sử dụng vốn vay: Vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được tổng hợp vào thu ngân sách địa phương và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện; Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi
- Chủ tịch UBND các huyện
- Điều 3. Lãi suất cho vay và phương thức sử dụng vốn vay
- 1. Lãi suất cho vay thực hiện các dự án thuộc Chương trình là 0%.
- 2. Phương thức sử dụng vốn vay: Vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được tổng hợp vào thu ngân sách địa phương và bổ sung có mục tiêu cho ngân...
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 1. Phù hợp với các yêu cầu, điều kiện phát triển của địa phương. 2. Đã được cấp có thẩm quyền quyết định và có đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định của pháp luật hiện hành. 3. Xác định rõ nguồn vốn để thực hiện các dự án thuộc Chương trình, gồm: a. P...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguồn vốn đầu tư, cơ chế vốn, phương thức quản lý các nguồn vốn đầu tư 1. Nguồn vốn KCH kênh mương thực hiện theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Quảng Ngãi khóa XI - kỳ họp thứ 6; Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án Kiên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguồn vốn đầu tư, cơ chế vốn, phương thức quản lý các nguồn vốn đầu tư
- 1. Nguồn vốn KCH kênh mương thực hiện theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Quảng Ngãi khóa XI
- kỳ họp thứ 6
- Điều 4. Điều kiện được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
- 1. Phù hợp với các yêu cầu, điều kiện phát triển của địa phương.
- 2. Đã được cấp có thẩm quyền quyết định và có đủ thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn vốn trả nợ Nguồn vốn trả nợ vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình là ngân sách địa phương. Các địa phương bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hàng năm để hoàn trả theo cam kết (vốn ngân sách địa phương bao gồm cả vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện nguyên tắc công khai dân chủ 1. Căn cứ danh mục, công trình được phê duyệt trong Đề án; công trình do xã nào quản lý thì UBND xã đó có trách nhiệm thông báo cho nhân dân trong xã biết. Phương thức thông báo thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn năm 2007. 2. Trên cơ sở ý kiến th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thực hiện nguyên tắc công khai dân chủ
- 1. Căn cứ danh mục, công trình được phê duyệt trong Đề án
- công trình do xã nào quản lý thì UBND xã đó có trách nhiệm thông báo cho nhân dân trong xã biết. Phương thức thông báo thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn...
- Điều 5. Nguồn vốn trả nợ
- Nguồn vốn trả nợ vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các dự án thuộc Chương trình là ngân sách địa phương.
- Các địa phương bố trí trong cân đối ngân sách địa phương hàng năm để hoàn trả theo cam kết (vốn ngân sách địa phương bao gồm cả vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
Left
Điều 6.
Điều 6. Cơ quan thực hiện cho vay vốn Việc cho vay vốn được thực hiện qua Ngân hàng phát triển Việt Nam.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng 1. Ủy ban nhân dân huyện: a) Chỉ đạo, điều hành Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới (MTQG XDNTM) của huyện và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng KCH kênh mương trên địa bàn huyện. b) Sử dụng bộ máy do mình thành lập và chỉ đạo c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng
- 1. Ủy ban nhân dân huyện:
- a) Chỉ đạo, điều hành Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng nông thôn mới (MTQG XDNTM) của huyện và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng KCH kênh mương trên địa bàn huyện.
- Điều 6. Cơ quan thực hiện cho vay vốn
- Việc cho vay vốn được thực hiện qua Ngân hàng phát triển Việt Nam.
Left
Chương II
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC BỘ MÁY, QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ vay vốn Để có căn cứ xem xét, quyết định mức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản sau: 1. Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực th...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Lập kế hoạch đầu tư và phân bổ vốn 1. UBND xã căn cứ vào yêu cầu và khả năng nguồn vốn đóng góp của địa phương để lập kế hoạch KCH kênh mương cho năm sau và lập Bản đăng ký kế hoạch KCH kênh mương theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này (có thông qua HĐND xã) để đăng ký với UBND huyện trước ngày 10/9 hàng năm. 2. Trên cơ sở Bản đăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- UBND xã căn cứ vào yêu cầu và khả năng nguồn vốn đóng góp của địa phương để lập kế hoạch KCH kênh mương cho năm sau và lập Bản đăng ký kế hoạch KCH kênh mương theo Mẫu số 02 kèm theo Quy chế này (c...
- Trên cơ sở Bản đăng ký kế hoạch KCH kênh mương của các xã, UBND huyện tổng hợp kế hoạch KCH kênh mương toàn huyện và trình UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 1...
- Sau khi có quyết định phân bổ kế hoạch vốn của UBND tỉnh, UBND huyện tập hợp các nguồn vốn và phân bổ kế hoạch vốn cho từng xã, đồng thời ra thông báo chấp thuận bản đăng ký kế hoạch KCH kênh mương...
- Để có căn cứ xem xét, quyết định mức vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Tài chính các văn bản sau:
- 1. Danh mục dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm sau để đầu tư các dự án (chi tiết theo từng dự án), trong đó...
- Left: Điều 7. Hồ sơ vay vốn Right: Điều 7. Lập kế hoạch đầu tư và phân bổ vốn
Left
Điều 8.
Điều 8. Mức vốn cho vay Trên cơ sở tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm; căn cứ nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, Bộ Tài chính quyết định mức vốn vay tín dụn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT, thiết kế BVTC và dự toán công trình 1. Lập báo cáo KTKT, thiết kế BVTC và dự toán công trình: a) Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm đã được bố trí (vốn ngân sách TW, tỉnh, huyện, xã và vốn đóng góp của dân), chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng với tư vấn thiết kế để lập báo cáo KTKT, th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo KTKT, thiết kế BVTC và dự toán công trình
- 1. Lập báo cáo KTKT, thiết kế BVTC và dự toán công trình:
- a) Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm đã được bố trí (vốn ngân sách TW, tỉnh, huyện, xã và vốn đóng góp của dân), chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng với tư vấn thiết kế để lập báo cáo KTKT, thiết...
- Điều 8. Mức vốn cho vay
- Trên cơ sở tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm
- căn cứ nhu cầu vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, Bộ Tài chính quyết định mức vốn...
Left
Điều 9.
Điều 9. Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay 1. Căn cứ chuyển vốn vay: Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở: a. Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính. b. Khế ước vay nợ giữa Sở Tài chính (được ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trự...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Thực hiện đầu tư 1. Lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình: Thực hiện theo Khoản 8, Điều 10 của Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Thực hiện đầu tư
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng công trình:
- Thực hiện theo Khoản 8, Điều 10 của Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiệ...
- Điều 9. Căn cứ và phương thức chuyển vốn vay
- 1. Căn cứ chuyển vốn vay: Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện chuyển vốn cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay trên cơ sở:
- a. Quyết định cho vay vốn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Left
Điều 10.
Điều 10. Thời hạn trả nợ vốn vay 1. Thời hạn trả vốn vay: Sau 12 tháng (kể từ ngày giải ngân khoản vốn vay đầu tiên) bắt đầu trả nợ. Thời gian trả nợ là 4 năm; riêng đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) chỉ đảm bảo dưới 30% nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, thời gian trả nợ là...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) 1. UBND xã tuyên truyền, vận động, khuyến khích nhân dân tham gia hiến đất và tự giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình. 2. Trường hợp trong quá trình thi công xây dựng công trình có phát sinh bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo qui định của p...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có)
- 1. UBND xã tuyên truyền, vận động, khuyến khích nhân dân tham gia hiến đất và tự giải phóng mặt bằng để đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình.
- Trường hợp trong quá trình thi công xây dựng công trình có phát sinh bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo qui định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái...
- Điều 10. Thời hạn trả nợ vốn vay
- 1. Thời hạn trả vốn vay: Sau 12 tháng (kể từ ngày giải ngân khoản vốn vay đầu tiên) bắt đầu trả nợ. Thời gian trả nợ là 4 năm
- riêng đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (thu nội địa) chỉ đảm bảo dưới 30% nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, thời gian trả nợ là 5 năm.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình 1. Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814). Khi tr...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giám sát thi công xây dựng công trình 1. Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát (khi chủ đầu tư thuê) thực hiện việc giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo các quy định có liên quan đến công tác giám sát, quản lý chất lượng công trình. 2. Ban Giám sát cộng đồng xã: Thực hiện giám sát theo quy định t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Giám sát thi công xây dựng công trình
- Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát (khi chủ đầu tư thuê) thực hiện việc giám sát theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo các quy định có liên quan đến công tác giám sát, quản...
- 2. Ban Giám sát cộng đồng xã: Thực hiện giám sát theo quy định tại Khoản 4, Điều 6 của Quy chế này.
- Điều 11. Quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư các dự án thuộc Chương trình
- Khi nhận vốn vay do Chi nhánh Ngân hàng phát triển Việt Nam chuyển cho ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính hạch toán vào thu ngân sách địa phương (chương 560 loại 340 khoả...
- Khi trả nợ vốn vay, hạch toán chi ngân sách địa phương (chương 160 loại 340 khoản 345 mục 0800 tiểu mục 0814).
Left
Điều 12.
Điều 12. Thanh toán và quyết toán vốn đối với các dự án thuộc Chương trình 1. Việc thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chủ đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư. 2. Chi đầu tư để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được quyết toán vào chi ngân sách...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng. a) Thành phần tham gia nghiệm thu: Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng, Ban Giám sát cộng đồng xã, đại diện UBND huyện, xã và đơn vị được giao quản l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng
- 1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng.
- a) Thành phần tham gia nghiệm thu: Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng, Ban Giám sát cộng đồng xã, đại diện UBND huyện, xã và đơn vị được giao quản lý khai thác...
- Điều 12. Thanh toán và quyết toán vốn đối với các dự án thuộc Chương trình
- 1. Việc thanh toán vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các chủ đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vốn đầu tư.
- 2. Chi đầu tư để thực hiện các dự án thuộc Chương trình được quyết toán vào chi ngân sách địa phương (theo phân cấp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương).
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HÀNG NĂM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH, QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HÀNG NĂM
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Phê duyệt các dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các dự án và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt các dự án thuộc Chương trình trên địa bàn theo phân cấp; cân đối các nguồn vốn đầu tư để thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lập hồ sơ hoàn công 1. Hồ sơ hoàn công được lập ngay sau khi nghiệm thu hoàn thành và trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng. 2. Nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm chính lập hồ sơ hoàn công; Chủ đầu tư và tư vấn giám sát kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm kiểm tra và phối hợp thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ hoàn c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Lập hồ sơ hoàn công
- 1. Hồ sơ hoàn công được lập ngay sau khi nghiệm thu hoàn thành và trước khi nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
- 2. Nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm chính lập hồ sơ hoàn công; Chủ đầu tư và tư vấn giám sát kỹ thuật thi công chịu trách nhiệm kiểm tra và phối hợp thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ hoàn công theo quy...
- Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Phê duyệt các dự án: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt các dự án và chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phê duyệt các dự án thuộc Chương trình trên địa bà...
- cân đối các nguồn vốn đầu tư để thực hiện.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Hàng năm, căn cứ tổng mức vốn đầu tư và vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, căn cứ khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, văn bản đề nghị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quyết định mức vay vốn hàng năm cụ thể đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Đơn vị quản lý, khai thác sử dụng công trình: UBND xã tiếp nhận bàn giao và giao cho tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện quản lý khai thác công trình theo Pháp lệnh Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi và theo quy định của UBND tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Đơn vị quản lý, khai thác sử dụng công trình:
- UBND xã tiếp nhận bàn giao và giao cho tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện quản lý khai thác công trình theo Pháp lệnh Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi và theo quy định của UBND tỉnh.
- Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- 1. Hàng năm, căn cứ tổng mức vốn đầu tư và vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, căn cứ khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, văn bản đề nghị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- quyết định mức vay vốn hàng năm cụ thể đối với từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đúng quy định tại khoản Điều 8 Thông tư này.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương và tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước hàng năm để thực hiện các dự án thuộc Chương trình.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Đối với UBND tỉnh Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư KCH kênh mương hàng năm cho UBND các huyện quản lý (bao gồm các nguồn vốn ngân sách TW, ngân sách tỉnh và Chương trình dự án khác).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Đối với UBND tỉnh
- Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư KCH kênh mương hàng năm cho UBND các huyện quản lý (bao gồm các nguồn vốn ngân sách TW, ngân sách tỉnh và Chương trình dự án khác).
- Điều 15. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương và tổng mức vố...
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng phát triển Việt Nam 1. Chuyển vốn vay cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi có văn bản ký kết (khế ước vay nợ) giữa Chi nhánh Ngân hàng phát triển với Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tiến độ triển khai thực hiện các dự án thuộc Chương trình theo đúng quyết địn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Đối với UBND huyện 1. Là đầu mối tiếp nhận kế hoạch vốn hỗ trợ của ngân sách TW và ngân sách tỉnh đầu tư cho KCH kênh mương. 2. Căn cứ vào chỉ tiêu vốn được giao theo kế hoạch, phải cân đối nguồn vốn ngân sách huyện cho mục tiêu KCH kênh mương hàng năm để phân bổ đồng thời cùng với kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho UBND xã th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Đối với UBND huyện
- 1. Là đầu mối tiếp nhận kế hoạch vốn hỗ trợ của ngân sách TW và ngân sách tỉnh đầu tư cho KCH kênh mương.
- Căn cứ vào chỉ tiêu vốn được giao theo kế hoạch, phải cân đối nguồn vốn ngân sách huyện cho mục tiêu KCH kênh mương hàng năm để phân bổ đồng thời cùng với kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho UBND xã...
- Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng phát triển Việt Nam
- Chuyển vốn vay cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi có văn bản ký kết (khế ước vay nợ) giữa Chi nhánh Ngân hàng phát triển với Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn...
- 2. Thu hồi khoản nợ vay khi đến hạn.
Left
Điều 17.
Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 72/2000/TT-BTC ngày 19/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, Thông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Đối với UBND xã 1. Căn cứ vào kinh phí được UBND huyện phân bổ, cân đối nguồn vốn ngân sách xã, vốn nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác đóng góp để phân bổ vốn đúng mục tiêu đầu tư xây dựng KCH kênh mương thủy lợi của địa phương. 2. Chỉ đạo Ban Quản lý xã thực hiện quản lý, sử dụng vốn KCH kênh mương có hiệu quả, đúng mục đí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Đối với UBND xã
- 1. Căn cứ vào kinh phí được UBND huyện phân bổ, cân đối nguồn vốn ngân sách xã, vốn nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác đóng góp để phân bổ vốn đúng mục tiêu đầu tư xây dựng KCH kênh mương thủy l...
- Chỉ đạo Ban Quản lý xã thực hiện quản lý, sử dụng vốn KCH kênh mương có hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và thực hiện quyết toán các nguồn vốn đầu tư theo quy định...
- Điều 17. Điều khoản thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 72/2000/TT-BTC ngày 19/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương, Thông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001...
Unmatched right-side sections