Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
7742/2002/QĐ-UB
Right document
Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
60-CP
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Ban hành kèm theo Qụyết định này “Qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2
Điều 2: Giao cho Ban Tổ chức chính quyền chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh và các cấp, các ngành có liên quan sắp xếp bộ máy tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo quyết định ghi tại Điều 1 của Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.-` in the comparison document.
- Giao cho Ban Tổ chức chính quyền chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh và các cấp, các ngành có liên quan sắp xếp bộ máy tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo...
- Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
- Giao cho Ban Tổ chức chính quyền chủ trì, phối hợp với Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh và các cấp, các ngành có liên quan sắp xếp bộ máy tổ chức để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ theo...
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cù...
Left
Điều 3
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành ngày kể từ ngày 01/01/2003. Các văn bản của UBND tỉnh trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Địa chính, Tài chính - Vật giá, Cục Trưởng Cục Thuế, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi áp dụng. Quy định này áp dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sử dụng nhà) trên địa bàn Tỉnh; Trừ các trường hợp sau: 1. Nhà thuộc sở hữu nhà nước (sẽ có qui định riêng). 2. Nhà ở thuộc các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài t...
Open sectionRight
Điều 5.-
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền gó...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.-` in the comparison document.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng.
- Quy định này áp dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sử dụng nhà) trên địa bàn Tỉnh; Trừ các trường hợp sau:
- 1. Nhà thuộc sở hữu nhà nước (sẽ có qui định riêng).
- 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;
- 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- 3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền góp của cá nhân, của tập thể theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng mua nhà trả góp nhưng chưa trả hết tiền.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng.
- Quy định này áp dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (gọi chung là người sử dụng nhà) trên địa bàn Tỉnh; Trừ các trường hợp sau:
- 2. Nhà ở thuộc các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Left: 1. Nhà thuộc sở hữu nhà nước (sẽ có qui định riêng). Right: Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:
Điều 5.- Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: 1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước; 2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu k...
Left
Điều 2
Điều 2: Thẩm quyển cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1. Ủy ban Nhân dân Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp sau: a- Nhà ở của các Tổ chức trong nước. b- Nhà ở liên quan đến chính sách quản lý, cải tạo về nhà đất của Nhà nước qua các thời kỳ. c- Nhà ở có...
Open sectionRight
Điều 2.-
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.-` in the comparison document.
- Điều 2: Thẩm quyển cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 1. Ủy ban Nhân dân Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp sau:
- a- Nhà ở của các Tổ chức trong nước.
- Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:
- 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;
- 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
- Điều 2: Thẩm quyển cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 1. Ủy ban Nhân dân Tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với các trường hợp sau:
- b- Nhà ở liên quan đến chính sách quản lý, cải tạo về nhà đất của Nhà nước qua các thời kỳ.
- Left: a- Nhà ở của các Tổ chức trong nước. Right: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;
Điều 2.- Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu: 1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; 2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế; 3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.
Left
Điều 3
Điều 3: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu thống nhất do Bộ Xây dựng phát hành. 2. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được lập thành 02 (hai) bản; 01 bản “Màu hồng” cấp cho chủ sở hữu, 01 bản “Màu xanh” lưu tại cơ quan cấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4
Điều 4: Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm: a- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu do Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố phát hành). b...
Open sectionRight
Điều 6.-
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 6.-` in the comparison document.
- Điều 4: Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm:
- a- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu do Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố phát hành).
- Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:
- 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;
- 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
- Điều 4: Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
- 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm:
- a- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở (theo mẫu do Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố phát hành).
Điều 6.- Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm: 1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động; 2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.
Left
Chương II
Chương II ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 1
Mục 1 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5
Điều 5: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. Người sử dụng nhà có một trong các giấy tờ về nhà và về đất sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở: 1. Giấy tờ về nhà: a- Giấy tờ về sở hữu nhà do Sở Xây dựng...
Open sectionRight
Điều 1.-
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà; 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 1.-` in the comparison document.
- Điều 5: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.
- Người sử dụng nhà có một trong các giấy tờ về nhà và về đất sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
- 1. Giấy tờ về nhà:
- Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:
- 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;
- 2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có, phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê d...
- Người sử dụng nhà có một trong các giấy tờ về nhà và về đất sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:
- 1. Giấy tờ về nhà:
- Giấy tờ về sở hữu nhà do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban Nhân dân cấp Huyện cấp trước khi UBND Tỉnh triển khai Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền...
- Left: Điều 5: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. Right: Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
Điều 1.- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp. Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm: 1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cù...
Left
Điều 6
Điều 6: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. Trường hợp người sử dụng nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhưng không có một trong những giấy tờ quy định tại Điều 5 Quy định này thì đơn đề nghị cấp gi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7
Điều 7: Trường hợp nhà, đất có tranh chấp, khiếu nại. Đối với nhà, đất đang có tranh chấp, khiếu nại thì việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở chỉ được xem xét sau khi đã giải quyết xong tranh chấp, khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 2
Mục 2 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở DO UBND TỈNH CẤP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8
Điều 8: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1. Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp Huyện...
Open sectionRight
Điều 4.-
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.-` in the comparison document.
- Điều 8: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy...
- Ủy ban nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm tiếp nhận, thụ lý và giao hồ sơ về cho Sở Xây dựng trình UBND Tỉnh.
- Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.
- Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộ...
- Điều 8: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy...
- Ủy ban nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm tiếp nhận, thụ lý và giao hồ sơ về cho Sở Xây dựng trình UBND Tỉnh.
Điều 4.- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất. Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã...
Left
Điều 9
Điều 9: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1. Khi nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm: a- Kiểm tra ngay hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Trường hợp hồ sơ chưa đúng hoặc chưa đủ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể để đương sự hoà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 3
Mục 3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN Ở HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở DO UBND CẤP HUYỆN CẤP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10
Điều 10: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1. Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã đ...
Open sectionRight
Điều 11.-
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà n...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.-` in the comparison document.
- Điều 10: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy...
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các nội dung công việc thuộc trách nhiệm qui định tại Khoản 1 Điều 11 qui định này và giao hồ sơ về cho UBND cấp Huyện.
- 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
- 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:
- b) Giấy sở hữu nhà, đất hoặc giấy tờ hợp lệ khác đối với trường hợp nói tại khoản 2, Điều 10 của nghị định này.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết các nội dung công việc thuộc trách nhiệm qui định tại Khoản 1 Điều 11 qui định này và giao hồ sơ về cho UBND cấp Huyện.
- Left: Điều 10: Trách nhiệm lập và tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Right: Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:
- Left: Người sử dụng nhà thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 4 của Quy định này tại Ủy... Right: a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp nói tại khoản 1, Điều 10 của nghị định này.
Điều 11.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau: 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao g...
Left
Điều 11
Điều 11: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1- Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: a- Kiểm tra ngay hồ sơ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Trường hợp hồ sơ chưa đúng hoặc chưa đủ thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn cụ thể để đương sự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4
Mục 4 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở SAU KHI CHỦ SỞ HỮU ĐÃ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QSH NHÀ Ở VÀ QSD ĐẤT Ở
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12
Điều 12: Thủ tục hồ sơ: 1 - Trường hợp chuyền quyền toàn bộ nhà ở, đất ở: a- Hai bản chính Hợp đồng chuyển QSH nhà ở và QSD đất ở có xác nhận của công chứng. b- Bản chính và một bản sao y công chứng Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở. c- Bản chính tờ khai nộp thuế và bản sao biên lai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trướ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13
Điều 13: Trình tự các bước giải quyết hồ sơ: 1- Trường hợp chuyển quyền toàn bộ nhà ở, đất ở: a- Bước 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (gọi chung là các đương sự) lập hợp đồng chuyển QSH nhà ở và QSD đất ở (theo mẫu) và đến cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp Huyện (theo phân định địa hạt) để được chứng nhận hợp đ...
Open sectionRight
Điều 12.-
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 12.-` in the comparison document.
- Điều 13: Trình tự các bước giải quyết hồ sơ:
- 1- Trường hợp chuyển quyền toàn bộ nhà ở, đất ở:
- Bước 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (gọi chung là các đương sự) lập hợp đồng chuyển QSH nhà ở và QSD đất ở (theo mẫu) và đến cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp Huyện (theo...
- Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
- Điều 13: Trình tự các bước giải quyết hồ sơ:
- 1- Trường hợp chuyển quyền toàn bộ nhà ở, đất ở:
- Bước 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (gọi chung là các đương sự) lập hợp đồng chuyển QSH nhà ở và QSD đất ở (theo mẫu) và đến cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp Huyện (theo...
Điều 12.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.
Left
Chương III
Chương III MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHÁC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14
Điều 14: Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp không đúng tên trong các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. Trường hợp người sử dụng nhà đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 5 trên đây nhưng không đúng tên tr...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15
Điều 15: Đối với các trường hợp nhà xây thô hoàn thiện mặt tiền đúng theo qui hoạch trong các Dự án phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được xét cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở với điều kiện sau: 1- Người mua nhà phải có văn bản đồng ý xin được cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở khi nhà chưa hoàn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16
Điều 16: Đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn liền diện tích đất không phải là đất ở, nhưng diện tích đất không phải là đất ở người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì giải quyết như sau: 1- Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 2 Điề...
Open sectionRight
Điều 13.-
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 13.-` in the comparison document.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn liền diện tích đất không phải là đất ở, nhưng diện tích đất không phải là đất ở người sử dụng đất chưa có giấy chứ...
- Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 2 Điều 5 của Qui định này thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thực hiện theo qui định tại Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 0...
- Trường hợp người sử dụng đất chưa có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì yêu cầu các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng đất theo qui...
- Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
- Đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn liền diện tích đất không phải là đất ở, nhưng diện tích đất không phải là đất ở người sử dụng đất chưa có giấy chứ...
- Trường hợp người sử dụng đất có một trong các giấy tờ qui định tại khoản 2 Điều 5 của Qui định này thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất thực hiện theo qui định tại Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 0...
- Trường hợp người sử dụng đất chưa có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất thì yêu cầu các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục thực hiện việc chuyển nhượng đất theo qui...
Điều 13.- Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.
Left
Điều 17
Điều 17: Đối với các trường hợp nhà ở, đất ở tại nông thôn nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy thì Ủy ban nhân dân cấp Huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Mẫu giấy chứng nhận sử dụng tạm thời theo mẫu giấy qui định tại Nghị định 60/CP, khi có chủ trương củ...
Open sectionRight
Điều 17.-
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.-` in the comparison document.
- Đối với các trường hợp nhà ở, đất ở tại nông thôn nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy thì Ủy ban nhân dân cấp Huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho t...
- Mẫu giấy chứng nhận sử dụng tạm thời theo mẫu giấy qui định tại Nghị định 60/CP, khi có chủ trương của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho nông thôn sẽ đổi lại.
- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường h...
- Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.
- Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.
- Đối với các trường hợp nhà ở, đất ở tại nông thôn nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy thì Ủy ban nhân dân cấp Huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho t...
- Mẫu giấy chứng nhận sử dụng tạm thời theo mẫu giấy qui định tại Nghị định 60/CP, khi có chủ trương của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở cho nông thôn sẽ đổi lại.
Điều 17.- Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại...
Left
Điều 18
Điều 18: Đối với các trường hợp xây dựng nhà ở không cần phải có giấy phép xây dựng thì việc xét cấp Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở thực hiện như sau: 1. Đối với các trường hợp xây dựng nhà ở trong các Dự án phát triển nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không cần phải cấp giấy phép xây dựng, khi lập thủ tục cấp Giấy chứn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19
Điều 19: Đối với các trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng Giấy chứng nhận QSH nhà ở và QSD đất ở sẽ được xét cấp lại theo nguyên tắc: Cơ quan nào cấp giấy thì cơ quan đó cấp lại. Qui trình thủ tục cấp lại thực hiện theo qui định tại Quyết định 689/2000/QĐ-UB ngày 03/02/2000 của UBND Tỉnh.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20: Cách ghi tên chủ sở hữu trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 1. Trường hợp là cá nhân thì ghi tên người đó trong giấy chứng nhận. 2. Trường hợp là tổ chức thì ghi tên tổ chức đó trong giấy chứng nhận. 3. Trường hợp là hộ gia đình thì ghi tên vợ và chồng trong giấy chứng nhận. 4. Trường hợp nhà thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21
Điều 21: Nghĩa vụ tài chính. 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp người sử dụng nhà chưa có điều kiện nộp một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định hiện hành của...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22
Điều 22: Theo dõi biến động về nhà, đất. 1. Trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu nhà do chuyển nhượng, tặng, cho, chia, thừa kế thì sau khi các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, UBND cấp Huyện có trách nhiệm thu hồi, cắt góc (hoặc đóng dấu không lưu hành) giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ và cấp giấy chứng nhậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23
Điều 23: Lưu trữ và phát hành hồ sơ: 1 - Lưu trữ hồ sơ: a- Trường hợp UBND Tỉnh ký giấy chứng nhận thì toàn bộ hồ sơ gốc được lưu tại Sở Xây dựng. b- Trường hợp UBND cấp Huyện ký giấy chứng nhận thì toàn bộ hồ sơ gốc được lưu tại UBND cấp Huyện; Đồng thời, Ủy ban Nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sao 01 bản “Màu xanh” Giấy chứng nhận Q...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan. Sở Xây dựng, Sở Địa chính, Sở Tài chính-vật giá và Cục Thuế Tỉnh trong phạm vi quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng Quy định này. Tất cả các văn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp Huyện. 1. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng phòng chức năng trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ trong việc cấp giấy chứng nhận, trong việc chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đảm bảo thời gian theo Quy định này. 2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy định này trên địa bàn; đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26: Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. 1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, đất ở tại đô thị thuộc diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Quy định này đều phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy và nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận. 2. Tổ chức, hộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27
Điều 27: Xử lý vi phạm. 1- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ, không thực hiện theo các quy định của Quy định này, không chấp hành các quy định của Nhà nước về nghĩa vụ tài chính (bắt buộc) khi được cấp giấy chứng nhận thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. 2. Người nào lợi...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28
Điều 28: Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp tình hình và kiến nghị Ủy ban Nhân dân Tỉnh những vướng mắc cần phải sửa đổi, bổ sung vào Quy định; Định kỳ 06 tháng và 01 năm báo cáo UBND Tỉnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Tỉnh./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections