Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020
21/2016/NQ-HĐND
Right document
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
210/2013/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020
Open sectionRight
Tiêu đề
Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 - 2020 Right: Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Lạng Sơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất (nhà đầu tư) đầu tư vào các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, giai đ...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- 1. Nghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Lạng Sơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất (nhà đầu tư) đầu tư vào các hoạt động xây dựng c...
- 2. Dự án đầu tư đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước
- Left: các dự án đã được ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị đị... Right: Nghị định này quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị quyết này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: 1. Nghị quyết này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Right: 1. Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Left: 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn tại Nghị quyết này. Right: 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Dự án đầu tư thuộc chuỗi giá trị từ khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm ra thị trường, khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân, được ưu tiên xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. 2. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. 2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.
- 2. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và những ngành, nghề khác theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ...
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Dự án đầu tư thuộc chuỗi giá trị từ khâu cung ứng nguyên liệu đầu vào đến tiêu thụ sản phẩm ra thị trường, khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với ngư...
- 2. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
Left
Điều 4.
Điều 4. Danh mục sản phẩm, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư 1. Danh mục sản phẩm nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh, thuộc Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, gồm: a) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực lâm nghiệp: Hồi, thôn...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. 2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư
- 1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.
- 2. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
- Điều 4. Danh mục sản phẩm, lĩnh vực và địa bàn ưu đãi đầu tư
- 1. Danh mục sản phẩm nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh, thuộc Chương trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn...
- a) Các sản phẩm chủ lực thuộc lĩnh vực lâm nghiệp:
Left
Điều 5.
Điều 5. Điều kiện chung đối với các dự án được hưởng chính sách đặc thù 1. Dự án nằm trong Quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt. 2. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư,...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
- 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
- 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
- Điều 5. Điều kiện chung đối với các dự án được hưởng chính sách đặc thù
- 1. Dự án nằm trong Quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu chưa có quy hoạch được duyệt.
- 2. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, các quy định khác có liên quan và các quy định tại Nghị quyết này.
Left
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionRight
Chương II
Chương II ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI Right: ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
Left
Điều 6.
Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng gi...
- 3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
- Left: Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất Right: Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước
- Left: 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó. Right: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công...
- Left: 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó. Right: 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
Left
Điều 7.
Điều 7. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm ký hợp đồng thuê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định này cho 5 năm đầu tiên kể từ khi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
- 4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh, đất phục v...
- Left: Điều 7. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước Right: Điều 7. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
- Left: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư, khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong b... Right: Khuyến khích nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình th...
- Left: 2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động. Right: Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước th...
Left
Điều 8.
Điều 8. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này cho 05 năm đầu tiên kể từ k...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định này. 2. Nhà đầu tư có dự án nông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện d...
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo...
- Điều 8. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư đó thì được Nhà nước hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước th...
- Khuyến khích nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư tích tụ đất hình thành vùng nguyên liệu thông qua hình th...
Left
Điều 9.
Điều 9. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Nhà đầu tư có dự án nôn...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ
- 1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các q...
- Điều 9. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện d...
- Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo...
Left
Chương III
Chương III HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Open sectionRight
Chương III
Chương III HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường 1. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 06 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành. 2. Hỗ trợ 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nư...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ thấp nhất 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị. Đối với các dự án có công suất giết mổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ thấp nhất 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị.
- Đối với các dự án có công suất giết mổ lớn hơn so với quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì mức hỗ trợ được tăng tương ứng.
- 1. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 06 tháng. Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các...
- 2. Hỗ trợ 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.
- Các khoản hỗ trợ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư.
- Left: Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường Right: Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
Left
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ tối đa 1,5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị. b) Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì ngoài mức hỗ trợ quy đ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án, riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- c) Ngoài hỗ trợ hạ tầng quy định tại Điểm a và b nêu trên, nếu dự án nhập giống gốc cao sản vật nuôi được hỗ trợ không quá 40% chi phí nhập giống gốc
- hỗ trợ nhập bò sữa giống từ các nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong các hộ gia đình là 10 triệu đồng/con đối với tỉnh đã có đàn bò sữa trên 5.000 con và hỗ trợ 15...
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- 2. Điều kiện hỗ trợ:
- a) Dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp, có công suất giết mổ 01 ngày đêm của mỗi dự án phải đạt tối thiểu 200 con gia súc hoặc 2.000 con gia cầm; hoặc 100 con gia súc...
- Left: Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Right: Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc
- Left: a) Hỗ trợ tối đa 1,5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị. Right: a) Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án, riêng đối với chăn nuôi bò sữa cao sản mức hỗ trợ là 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết...
Left
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, chuồng trại chăn nuôi, đồng cỏ và mua thiết bị. b) Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia) 1. Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống. Hỗ trợ xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên, mức hỗ trợ tối đa là 70% c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia)
- Nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên được ngân sách nhà nước hỗ trợ 15 triệu đồng/ha để xây dựng đồng ruộng, cây giống.
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên, mức hỗ trợ tối đa là 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2 tỷ đồng.
- Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ tối đa 02 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, chuồng trại chăn nuôi, đồng cỏ và mua thiết bị.
Left
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng, cải tạo vùng sản xuất và hỗ trợ cây giống. b) Trường hợp đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu, ngoài mức hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí nhưng không quá...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng hải sản trên biển 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nuôi trồng hải sản tập trung trên biển hoặc ven hải đảo được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m 3 lồng nuôi đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển xa cách bờ trên 6 hải lý hoặc ven hải đảo. b) Hỗ trợ 40 triệu đồng cho 10...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nuôi trồng hải sản tập trung trên biển hoặc ven hải đảo được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 100 triệu đồng cho 100 m 3 lồng nuôi đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển xa cách bờ trên 6 hải lý hoặc ven hải đảo.
- b) Hỗ trợ 40 triệu đồng cho 100 m 3 lồng đối với nuôi trồng hải sản ở vùng biển gần bờ.
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 01 tỷ đồng/dự án để xây dựng, cải tạo vùng sản xuất và hỗ trợ cây giống.
- b) Trường hợp đầu tư cơ sở sản xuất giống cây dược liệu, ngoài mức hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này, dự án còn được hỗ trợ thêm 70% chi phí nhưng không quá 1,7 tỷ đồng/cơ sở.
- Left: Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu Right: Điều 13. Hỗ trợ đầu tư nuôi trồng hải sản trên biển
- Left: c) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh. Right: d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại địa phương.
Left
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án nuôi thâm canh thủy sản tập trung liền vùng để xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm); đường giao thông, hệ thống điện, công trình xử lý nước thả...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê theo phương pháp ướt được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đối với sấy lúa, ngô, khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê theo phương pháp ướt được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án đối với sấy lúa, ngô, khoai, sắn; sấy phụ phẩm thủy sản để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.
- Điều 14. Hỗ trợ đầu tư phát triển thủy sản
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án nuôi thâm canh thủy sản tập trung liền vùng để xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống cấp, thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, đường ống cấp, tiêu nước, tr...
- Left: b) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm. Right: c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
Left
Điều 15.
Điều 15. Hỗ trợ đầu tư nhà máy chế biến tre, gỗ rừng trồng 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/nhà máy để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Nhà máy sản xuất gỗ MDF; nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 10.000 m 3 /năm trở lên; c...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ 1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ đầu tư 20 tỷ đồng/nhà máy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hỗ trợ đầu tư chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ
- 1. Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư nhà máy chế biến gỗ rừng trồng; tre công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- a) Hỗ trợ đầu tư 20 tỷ đồng/nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô trên 30.000 m 3 MDF/năm trở lên
- Điều 15. Hỗ trợ đầu tư nhà máy chế biến tre, gỗ rừng trồng
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- 2. Điều kiện hỗ trợ:
- Left: Hỗ trợ tối đa 05 tỷ đồng/nhà máy để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý chất thải. Right: hỗ trợ đầu tư 10 tỷ đồng/nhà máy đối với các nhà máy chế biến ván dăm, tre ép công nghiệp có quy mô trên 20.000 m 3 trở lên để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và xử lý c...
- Left: các nhà máy phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh, ván ép để tránh lãng phí tài nguyên. Right: b) Các nhà máy sản xuất ván MDF, ván dăm phải kết hợp với sản xuất ván sàn, ván thanh, ván ghép thanh, ván ép để tránh lãng phí tài nguyên; sản lượng của sản phẩm kết hợp này được tính vào công suấ...
Left
Điều 16.
Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm sản 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở bảo quản, chế biến rau, củ, quả để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước trong hàng rào dự án. b) Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ không quá 60% chi phí...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
- cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ
- chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- b) Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở bảo quản, chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện,...
- c) Hỗ trợ 50% chi phí, nhưng không quá 02 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở chế biến nhựa thông, chế biến tinh dầu hồi để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước trong hàng rào...
- Left: Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm sản Right: Điều 16. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
- Left: a) Hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án đối với cơ sở bảo quản, chế biến rau, củ, quả để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước trong hàng rào dự án. Right: a) Hỗ trợ không quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án.
Left
Điều 17.
Điều 17. Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 02 tỷ đồng/dự án xây dựng vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn để đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất. b) Trường hợp dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án thì ngoài mức hỗ tr...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách địa phương; hàng năm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành từ 2 - 5% ngân sách địa phương để thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư
- 1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định này bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương
- vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách địa phương
- Điều 17. Hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha và không quá 02 tỷ đồng/dự án xây dựng vùng sản xuất rau, củ, quả an toàn để đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất.
Left
Điều 18.
Điều 18. Hỗ trợ đầu tư mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ tối đa 1,5 tỷ đồng/mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm để xây dựng cơ sở hạ tầng (xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng). b) Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha/mô hình nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/mô hình sản xuất rau, củ, quả an toàn đ...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này. Quy định chuyển mức hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm được quy định tại Điều 11, 12 và 16 của Ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương
- 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục thực hiện ưu đãi hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
- Điều 18. Hỗ trợ đầu tư mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ tối đa 1,5 tỷ đồng/mô hình chăn nuôi gia súc, gia cầm để xây dựng cơ sở hạ tầng (xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng).
Left
Điều 19.
Điều 19. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi (bể biogas) nhưng không quá 20 triệu đồng/công trình/hộ (kể cả bể biogas bằng chất liệu composite). b) Hỗ trợ một lần 50% giá trị làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. 2. Căn cứ sản phẩm đặc thù và nguồn lực hiện có của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 1. Cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương để đảm bảo thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này.
- Căn cứ sản phẩm đặc thù và nguồn lực hiện có của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,...
- Điều 19. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ một lần đến 50% giá trị xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi (bể biogas) nhưng không quá 20 triệu đồng/công trình/hộ (kể cả bể biogas bằng chất liệu composite).
Left
Điều 20.
Điều 20. Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các ngân hàng 1. Định mức, nội dung hỗ trợ: a) Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay từ các ngân hàng để nhà đầu tư trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm. b) Nhà đầu tư có hợp đồng tiêu thụ nông sản, thực phẩm cho các hộ nông dân theo phương thức ứng trước vốn, nếu thực hiện đúng hợp đồn...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. 3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện ưu đãi quy định tại Nghị định này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014.
- 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
- Điều 20. Hỗ trợ lãi suất vốn vay từ các ngân hàng
- 1. Định mức, nội dung hỗ trợ:
- a) Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay từ các ngân hàng để nhà đầu tư trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Left
Điều 21.
Điều 21. Cơ chế và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư 1. Cơ chế hỗ trợ đầu tư: a) Ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ sau đầu tư; dự án hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đưa vào sử dụng được giải ngân 100% kinh phí hỗ trợ. b) Phần vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh được coi như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, nhóm hộ sản xuất;...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 22
Điều 22 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; báo cáo tình hình thực hiện chính sách hàng năm kể từ khi chính sách có hiệu lực, kịp thời đề xuất điều chỉnh phù hợp với thực tế và quy định hiện hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn, khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.