Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
61/2016/QĐ-UBND
Right document
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
66/2016/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Ban hành Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định số 12/2016/NĐ-CP. 2. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu p...
Open sectionThe right-side section adds 2 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- 2. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoán...
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Right: 1. Thông tư này hướng dẫn thu, nộp, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định số 12/2016/NĐ-CP.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Phương pháp tính phí 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K Trong đó: - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ; - Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m 3 ); - Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2 . Phương pháp tính phí
- F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K
- - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 10 năm 2016 và thay thế Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành mức thu phí, quản lý và sử dụng n...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Left: đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Right: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Khai và nộp phí 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Khai và nộp phí
- Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên.
- Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp phí vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Left: Quy định này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Right: 6. Ngoài các quy định trên, việc khai phí, nộp phí, quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hàn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối tượng chịu phí: đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại khai thác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. 2. Người nộp phí: người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng s...
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4 . Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu 1. Các trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 12/2016/NĐ-CP: a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ; b) Hoạt độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4 . Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu
- 1. Các trường hợp sau đây được áp dụng mức thu phí đối với khai thác khoáng sản tận thu theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 12/2016/NĐ-CP:
- a) Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ;
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Đối tượng chịu phí: đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại khai thác trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- 2. Người nộp phí: người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại thuộc đối tượng chịu phí.
Left
Chương II
Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Phương pháp tính phí: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K Trong đó: - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ; - Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m 3 ); - Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyê...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6 . Công khai số nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Chậm nhất là trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông tin công khai: số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chậm nhất là trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thu phí bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông tin công khai:
- số lượng khoáng sản khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải ra, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản mà doanh nghiệp đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như:
- báo địa phương, đài phát thanh địa phương, đài truyền hình địa phương, trang thông tin điện tử của cơ quan thu phí và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.
- Điều 3. Phương pháp tính phí:
- F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K
- - F là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;
- Left: 1. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau: Right: Điều 6 . Công khai số nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Left
Điều 4.
Điều 4. Mức thu phí 1. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại): STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (ĐVT: đồng) I Quặng khoáng sản kim loại 1 Quặng sắt tấn 60.000 2 Quặng măng-gan tấn 50.000 3 Quặng ti-tan (titan) tấn 70.000 4 Quặng vàng tấn 270.000...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Trách nhiệm của cơ quan địa phương 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Uỷ ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Trách nhiệm của cơ quan địa phương
- 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Điều 4. Mức thu phí
- Loại khoáng sản
- Quặng khoáng sản kim loại
- Left: 1. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (bao gồm khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại): Right: c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu 1. Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ. 2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, tron...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 6 năm 2016 và áp dụng cho kỳ kê khai, nộp phí từ tháng 5 năm 2016. Thông tư nàyy tha thế Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 28/5/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trườ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 6 năm 2016 và áp dụng cho kỳ kê khai, nộp phí từ tháng 5 năm 2016.
- Thông tư nàyy tha thế Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 28/5/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối...
- Điều 5. Các trường hợp được áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản tận thu
- 1. Hoạt động khai thác khoáng sản còn lại ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ.
- 2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích khai thác khoáng sản, nhưng có chức năng, nhiệm vụ hoặc có đăng ký kinh doanh, trong quá trình hoạt động theo chức năng, n...
Left
Điều 6.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, không kể dầu thô và khí thiên nhiên, khí than là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo Luậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nghĩa vụ của cơ sở khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai phí, nộp phí, quyết toán phí và các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính; Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật...
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7 . Trách nhiệm của cơ quan địa phương 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. b) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Uỷ ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7 . Trách nhiệm của cơ quan địa phương
- 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
- Điều 7. Nghĩa vụ của cơ sở khai thác khoáng sản
- 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai phí, nộp phí, quyết toán phí và các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định tại Thông tư số 66/2016/TT-BT...
- Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Left: Thời hạn kê khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo. Right: c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cơ quan Thuế: a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định của pháp luật hiện hành; b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; trường hợp cơ sở khai thác không...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.