Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
64/2016/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
2380/2010/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm có 10 Chương và 65 Điều.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 38/20...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà...
Open sectionThis section appears to repeal or replace part of `Điều 2.` in the comparison document.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thườ...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hàn...
- Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hàn...
- Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND
- Left: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về bồi thườ... Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 t...
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm...
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (sau đây ghi t...
Open sectionRight
Điều 61.
Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất đối với từng thửa đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất theo quy định sau: a) Giao trực tiếp cho chủ hộ hoặc cho người đứng tên tro...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 61.` in the comparison document.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- phát triển kinh tế
- Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất
- 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất đối với từng thửa đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đ...
- a) Giao trực tiếp cho chủ hộ hoặc cho người đứng tên trong quyết định thu hồi đất. Người giao quyết định phải là cán bộ địa chính xã và có sự chứng kiến của đại diện Ban quản lý thôn hoặc khu phố....
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Quy định này quy định cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- phát triển kinh tế
Điều 61. Giao quyết định thu hồi đất cho người bị thu hồi đất 1. Sau khi có quyết định thu hồi đất đối với từng thửa đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã giao quy...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ tr...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
- Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
- Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- 2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
Left
Chương II
Chương II BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 74 Luật Đất đai. Cụ thể như sau: 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai thì được bồi thường. 2. Việc b...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc xác định điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai; cụ thể như sau: Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Đất đai...
Open sectionRight
Điều 64.
Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Sau khi ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng trường hợp bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 64.` in the comparison document.
- Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
- 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai; cụ thể như sau:
- Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
- Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Sau khi ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng trường hợp bị thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với tổ chức trực tiếp thực hi...
- Việc giao quyết định thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Quy định này.
- Điều 5. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất
- 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai; cụ thể như sau:
- Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:
Điều 64. Giao quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công khai phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Sau khi ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với từng trường hợp bị th...
Left
Điều 6.
Điều 6. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 74, khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai; Điều 15 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây ghi tắt là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). 2. Đối với các công trình, dự án sau khi có thông báo t...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Theo Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 15.` in the comparison document.
- Điều 6. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất
- 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 74, khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai
- Điều 15 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây ghi tắt là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP).
- Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
- Theo Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 6. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất
- 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 74, khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai
- Điều 15 và Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây ghi tắt là Nghị định số 44/2014/NĐ-CP).
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Theo Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Left
Điều 7.
Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, thủ trưởng các Ban quản lý dự án tỉnh...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây ghi tắt là Ng...
- 2. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉ...
- VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
- Điều 7. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây ghi tắt là Ng...
- 2. Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch...
Left
Điều 8.
Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các Điều 44, 45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. Một số điểm tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số 47/2014/...
- Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất
- Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các Điều 44, 4...
- Một số điểm tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
- Điều 8. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 77 Luật Đất đai và Điều 4 Nghị định số 47/2014/...
Điều 4. Điều kiện để được bồi thường về đất Điều kiện để người đang sử dụng đất được bồi thường về đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chí...
Left
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở 1. Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hằng năm. Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.
- Điều 10. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
- 1. Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
- Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
- 1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào ngày 01 tháng 01 hằng năm.
- Trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất phổ biến trên thị trường t...
- Điều 10. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở
- 1. Việc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
Điều 6. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại 1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng của loại đất bị thu hồi, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố vào n...
Left
Điều 11.
Điều 11. Bồi thường về đất , chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân 1. Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đa...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Theo Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.
- Điều 11. Bồi thường về đất , chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai và Điều...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính...
- Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Theo Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều 11. Bồi thường về đất , chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 80 Luật Đất đai và Điều...
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính...
Điều 7. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Theo Điều 15 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng. 2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông ngh...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 8.` in the comparison document.
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ...
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân c...
- Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng
- nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
- Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ...
- Việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân c...
Điều 8. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thườn...
Left
Điều 13.
Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Việc bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 n...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 11.` in the comparison document.
- Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng...
- Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyề...
- 2. Giấy tờ xác định về việc đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 37/...
- Theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyề...
- 2. Giấy tờ xác định về việc đã nộp tiền để được sử dụng đất đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 37/...
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận Theo quy đị...
Left
Điều 15.
Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Việc bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 12.` in the comparison document.
- Điều 15. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Việc bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị...
- Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Việc bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị...
Điều 12. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Left
Điều 16.
Điều 16. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất 1. Việc bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Việc phân chia tiền bồi thường theo thoả thuận bằng văn bản của người bị thu hồi đất có đồng quyền sử dụng đất. Trường hợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ tính mạng con người 1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong kh...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn; nếu người bị thu hồi đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.
- Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người
- đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ tính mạng con người
- 1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người
- Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
- 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải hướng dẫn sử dụng theo qu...
- nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch...
- Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người
- đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe doạ tính mạng con người
- 1. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe doạ tính mạng con người
Điều 16. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố p...
Left
Chương III
Chương III BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 88 Luật Đất đai.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai; cụ thể như sau: 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của người bị thu hồi đất khi Nhà...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Ngoài mức bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này,...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.
- Điều 20. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Ngoài mức bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất còn được hỗ trợ khoản tiền bằng 10 % giá trị hiện có của nhà, công trình x...
- Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
- Điều 20. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Ngoài mức bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất còn được hỗ trợ khoản tiền bằng 10 % giá trị hiện có của nhà, công trình x...
Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Left
Điều 21.
Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo Quy định này. 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản 1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại tài sản thì được bồi thường. 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản. 3. Nhà, c...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 20.` in the comparison document.
- Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo Quy định này.
- 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
- Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản
- 1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại tài sản thì được bồi thường.
- 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
- Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo Quy định này.
- 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản 1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại tài sản thì được bồi thường. 2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đấ...
Left
Điều 22.
Điều 22. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật Đất đai; Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 10.` in the comparison document.
- Điều 22. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật Đất đai
- Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP
- Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
- Điều 22. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật Đất đai
- Điều 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây ghi tắt là Nghị định số 14/2014/NĐ...
- Left: Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Right: Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Left
Điều 23.
Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước 1. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bằng 100% chi ph...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.
- Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bằng 100% chi phí nếu việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà là phù hợp với thực tế sử dụng hoặc được cơ quan quản lý nhà...
- Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
- Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho v...
- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà n...
- Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
- 1. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bằng 100% chi phí nếu việc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà là phù hợp với thực tế sử dụng hoặc được cơ quan quản lý nhà...
Điều 14. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức 1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử...
Left
Điều 24.
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 90 Luật Đất đai. 2. Đối với vật nuôi là thủy sản nuôi trồng trên đất sử dụng hợp pháp mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25.
Điều 25. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản và bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt trong trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất Được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Đất đai.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả 1. Bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Mức bồi thường tại khoản 1 Điều này: theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà ở, vật kiến trúc (hạng mục chi phí bồi thường mộ các loại). 3. Đối với mộ của đồng bào các dân tộc thiểu số, ng...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này. 2. Trường hợp làm thay đổi mục...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 18.` in the comparison document.
- Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- 1. Bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Mức bồi thường tại khoản 1 Điều này: theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà ở, vật kiến trúc (hạng mục chi phí bồi thường mộ các loại).
- Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
- 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.
- 2. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả
- 1. Bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- 2. Mức bồi thường tại khoản 1 Điều này: theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà ở, vật kiến trúc (hạng mục chi phí bồi thường mộ các loại).
Điều 18. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn 1. Khi Nhà nước thu hồi đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hàn...
Left
Điều 28.
Điều 28. Việc di chuyển các công trình gắn liền với đất do tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang quản lý sử dụng khi Nhà nước thu hồi đất Việc di chuyển các công trình gắn liền với đất do tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang quản lý sử dụng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 37/2...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV CÁC KHOẢN HỖ TRỢ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 29.
Điều 29. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất 1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ. 2. Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Đối tượng và điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT. 2. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này, nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất b...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 19.` in the comparison document.
- Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Đối tượng và điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 37/2014/T...
- 2. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau:
- Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
- Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này, nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền...
- mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả (trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không ph...
- Điều 30. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Đối tượng và điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6 Thông tư số 37/2014/T...
- 2. Mức hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau:
Điều 19. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Tổ chức bị thu hồi đất mà không được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Quy định này, nếu phải di dời đến cơ sở mới thì đư...
Left
Điều 31.
Điều 31. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Mức hỗ trợ theo hình thức bằng tiền mức 2 (hai) lần giá đất nông nghiệp cù...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Người lao động bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà p...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (bao gồm: nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô) của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng g...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 21.` in the comparison document.
- Điều 32. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Người lao động bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải chuyển chỗ ở được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đi làm việc ở nước ngoài như người lao động bị thu hồi đất nông nghiệ...
- Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
- Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (bao gồm:
- nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô) của hộ gia đình, c...
- Điều 32. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Người lao động bị thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải chuyển chỗ ở được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, đi làm việc ở nước ngoài như người lao động bị thu hồi đất nông nghiệ...
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất 1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt (bao gồm: nhà bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, cổng, tường rào, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm...
Left
Điều 33.
Điều 33. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở tái định cư mà số tiền đư...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của Quy định này. 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức đ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 22.` in the comparison document.
- Điều 33. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 4...
- Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
- 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồi thường theo quy định tại Điều 21 của Quy định này.
- 2. Nhà, công trình khác không được phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
- Điều 33. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
- 1. Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 4...
Điều 22. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình 1. Nhà, công trình khác được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được bồ...
Left
Điều 34.
Điều 34. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường của loại đất tương ứng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 35.
Điều 35. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất 1. Hỗ trợ di chuyển: người đang sử dụng nhà ở hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển. Đối tượng, mức hỗ trợ và điều kiện được hỗ trợ như sau: a) Đối tượng: người có nhà ở hợp pháp, người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc k...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 30.` in the comparison document.
- Điều 35. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Hỗ trợ di chuyển: người đang sử dụng nhà ở hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển. Đối tượng, mức hỗ trợ và điều kiện được hỗ trợ như sau:
- a) Đối tượng: người có nhà ở hợp pháp, người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước.
- đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ
- đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm theo vị trí của thửa đất thu hồi còn...
- 2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn
- Điều 35. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất
- 1. Hỗ trợ di chuyển: người đang sử dụng nhà ở hợp pháp khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ di chuyển. Đối tượng, mức hỗ trợ và điều kiện được hỗ trợ như sau:
- a) Đối tượng: người có nhà ở hợp pháp, người thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều 30. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận là đất ở và đất nông nghiệp trong khu dân cư 1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được...
Left
Chương V
Chương V TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 36.
Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư Việc lập và thực hiện dự án tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Đất đai và Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Mức bồi thường đối với cây hằng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng. 2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.
- Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư
- Việc lập và thực hiện dự án tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Đất đai và Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
- 1. Mức bồi thường đối với cây hằng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng.
- 2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
- Điều 36. Lập và thực hiện dự án tái định cư
- Việc lập và thực hiện dự án tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Đất đai và Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi 1. Mức bồi thường đối với cây hằng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng. 2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có t...
Left
Điều 37.
Điều 37. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở thực hiện theo quy định tại Điều 86 Luật Đất đai.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 38.
Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu Suất tái định cư tối thiểu thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Điều 22, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau: Suất tái định cư tối thiểu được quy đổi ra thành tiền tương đương với diện tích đất tại khu tái định cư, khu dân cư liền kề: đối với đô thị là 50m², đối với...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 27.` in the comparison document.
- Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu
- Suất tái định cư tối thiểu thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Điều 22, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Suất tái định cư tối thiểu được quy đổi ra thành tiền tương đương với diện tích đất tại khu tái định cư, khu dân cư liền kề:
- Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
- Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng
- phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước...
- Điều 38. Suất tái định cư tối thiểu
- Suất tái định cư tối thiểu thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai và Điều 22, Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Suất tái định cư tối thiểu được quy đổi ra thành tiền tương đương với diện tích đất tại khu tái định cư, khu dân cư liền kề:
Điều 27. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do Nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thườn...
Left
Chương VI
Chương VI PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp do Quố...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 Bộ Luật Lao động. Đối tượng đượ...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 28.` in the comparison document.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận ch...
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu...
- Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
- Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được bồi thường theo...
- thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 06 (sáu) tháng.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận ch...
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu...
Điều 28. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì ng...
Left
Điều 40.
Điều 40. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Bộ, ngành có dự án đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Bộ, ngành có dự án đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị tr...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 29.` in the comparison document.
- Điều 42. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
- Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành thực hiện theo...
- Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích
- 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường
- tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn
- Điều 42. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
- Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành thực hiện theo...
Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích 1. Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách của xã, phường, thị trấn; tiền...
Left
Điều 43.
Điều 43. Việc thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Việc thẩm tra khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VII
Chương VII TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài 1. Dự án mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với tổ chức quốc tế, nước ngoài (bên cho vay vốn) thì thực hiện theo khung chính sách đó. 2. Dự án mà Nhà nước Việt Nam...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VIII
Chương VIII TRÌNH TỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT ĐỂ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 46.
Điều 46. Các trường hợp thu hồi đất 1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai. 2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,...
Open sectionRight
Điều 62.
Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót 1. Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết định có sai sót thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua phòng Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo p...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 62.` in the comparison document.
- Điều 46. Các trường hợp thu hồi đất
- 1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai.
- 2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người theo quy định tại Điều 64 và Đi...
- Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết định có sai sót thì phải kịp thời báo cáo Ủy ban n...
- Báo cáo phải nói rõ nội dung từng trường hợp có sai sót và kèm theo quyết định thu hồi đất.
- 2. Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, yêu cầu đơn vị thực hiện lập hồ sơ địa chính chỉnh sửa các...
- 1. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được thực hiện theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai.
- 2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe doạ tính mạng con người theo quy định tại Điều 64 và Đi...
- Left: Điều 46. Các trường hợp thu hồi đất Right: Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót
Điều 62. Xử lý đối với trường hợp quyết định thu hồi đất có sai sót 1. Tổ chức thực hiện bồi thường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi nhận được quyết định thu hồi đất để giao cho hộ gia đình, cá nhân nếu phát hiện quyết...
Left
Điều 47.
Điều 47. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Thực hiện theo Điều 63 Luật Đất đai.
Open sectionRight
Điều 63.
Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng trường hợp thu...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 63.` in the comparison document.
- Điều 47. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thực hiện theo Điều 63 Luật Đất đai.
- Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường trình Ủy ban nhân dân c...
- trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định bồi thường.
- Điều 47. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
- Thực hiện theo Điều 63 Luật Đất đai.
Điều 63. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, tổ chức trực tiếp thực hiện...
Left
Điều 48.
Điều 48. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 1. Đối với các công trình, dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì...
Open sectionRight
Điều 58.
Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Nội dung phương á...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 58.` in the comparison document.
- Điều 48. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đối với các công trình, dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 t...
- 2. Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất
- Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 1. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
- a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê, tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Điều 48. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư và điều kiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Đối với các công trình, dự án đã được phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 t...
- 2. Việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất
Điều 58. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: a) Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm kê, tổ...
Left
Điều 49.
Điều 49. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để thông báo thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin g...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Open sectionThis section appears to amend `Điều 3.` in the comparison document.
- Điều 49. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để thông báo thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của ngư...
- Đối với những khu vực đã thực hiện đo đạc bản đồ địa chính được nghiệm thu, đưa vào lưu chiểu sử dụng hoặc đối với những khu vực bản đồ địa chính chỉ nghiệm thu bước đầu hoặc khu vực mà bản đồ địa...
- Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ
- Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
- Điều 49. Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất để thông báo thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của ngư...
- Đối với những khu vực đã thực hiện đo đạc bản đồ địa chính được nghiệm thu, đưa vào lưu chiểu sử dụng hoặc đối với những khu vực bản đồ địa chính chỉ nghiệm thu bước đầu hoặc khu vực mà bản đồ địa...
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
Left
Điều 50.
Điều 50. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất 1. Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện theo Điều 63 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất tại cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huy...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng, nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.
- Điều 50. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất
- Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện theo Điều 63 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất tại cơ quan có thẩm quyền ban hành thôn...
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất kể cả dự án liên huyện (phần đất thực hiện dự án tại huyện nào thì huyện đó thông báo thu hồi đất) ngay sau khi có...
- Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng, nếu không có giấy tờ xác định diện tích đ...
- Các chủ đầu tư, tổ chức chi trả tiền bồi thường cho các trường hợp đồng quyền sử dụng theo nguyên tắc người được bồi thường trực tiếp nhận tiền bồi thường và tổng số tiền bồi thường của từng tổ chứ...
- Điều 50. Thông báo và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất
- Chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện theo Điều 63 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo thu hồi đất tại cơ quan có thẩm quyền ban hành thôn...
- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo thu hồi đất kể cả dự án liên huyện (phần đất thực hiện dự án tại huyện nào thì huyện đó thông báo thu hồi đất) ngay sau khi có...
Điều 17. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo diện tích đất thuộc...
Left
Điều 51.
Điều 51. Phát tờ khai, thu thập giấy tờ về đất đai 1. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; Tổ chức thực hiện bồi thường phát tờ khai và hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện việc kê khai, nội dung chủ yếu sau: a) Diện tích...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 52.
Điều 52. Kiểm tra tờ khai, điều tra, khảo sát, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất 1. Tổ chức thực hiện bồi thường kiểm tra nội dung kê khai và thông báo bằng văn bản cho người có đất bị thu hồi thời gian kiểm đếm đất đai, tài sản; thông báo được lập 03 bản, tổ chức thực hiện bồi thường giữ 01 bản và vào sổ lưu, Ủy ban nhân dân...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 53.
Điều 53. Kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc 1. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể cấp xã nơi có đấ...
Open sectionRight
Điều 70.
Điều 70. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cán bộ, công chức, nhân viên trong đơn vị và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người được Nhà nước...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 70.` in the comparison document.
- Điều 53. Kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
- Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận...
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp, tổ chức thực hiện bồi thường có văn bản đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủ...
- Điều 70. Tổ chức thực hiện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc cán bộ,...
- Đối với các dự án đã thực hiện trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đã được phê duyệt phương án tổng thể hoặc phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiếp tục thực hi...
- Điều 53. Kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
- Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức thực hiện bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận...
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp, tổ chức thực hiện bồi thường có văn bản đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủ...
Điều 70. Tổ chức thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đố...
Left
Điều 54.
Điều 54. Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất 1. Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm đếm đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, Tổ chức thực hiện bồi thường chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã xác định nguồn gốc, thời đi...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Hỗ trợ di chuyển 1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau: a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 30.000 đồng/m2; b) Nhà 01 tầng (mái bêtông cốt thép, tol): 20.000 đồng/m2; c) Nhà tạm (dưới cấp IV): 15.000 đồng/m2; Diện tích tính hỗ trợ theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích s...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 31.` in the comparison document.
- Điều 54. Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm đếm đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, Tổ chức thực hiện bồi thường chuyển hồ...
- Căn cứ vào tình hình thực tế (số lượng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, diện tích thu hồi của dự án, …), tổ chức thực hiện bồi thường được phép chuyển hồ sơ kiểm đếm theo từng đợt để đảm bảo ti...
- Điều 31. Hỗ trợ di chuyển
- 1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau:
- a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 30.000 đồng/m2;
- Điều 54. Xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
- Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc kiểm đếm đất đai, tài sản của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất bị thu hồi, Tổ chức thực hiện bồi thường chuyển hồ...
- Căn cứ vào tình hình thực tế (số lượng hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, diện tích thu hồi của dự án, …), tổ chức thực hiện bồi thường được phép chuyển hồ sơ kiểm đếm theo từng đợt để đảm bảo ti...
Điều 31. Hỗ trợ di chuyển 1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau: a) Nhà cao 02 tầng trở lên: 30.000 đồng/m2; b) Nhà 01 tầng (mái bêtông cốt thép, tol): 20.000 đồng/m2; c)...
Left
Điều 55.
Điều 55. Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trường hợp trong quá trình kiểm đếm đất đai và tài sản của hộ gia đình, cá nhân, bản đồ địa chính khu đất còn có những sai sót hoặc phát sinh khác thì tổ chức thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 43.
Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư 1. Lập: danh sách tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh hoặc huyện, thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án đầu tư cụ thể có sự tham gia của chủ đầu tư dự án, đơn vị được g...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 43.` in the comparison document.
- Điều 55. Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Trường hợp trong quá trình kiểm đếm đất đai và tài sản của hộ gia đình, cá nhân, bản đồ địa chính khu đất còn có những sai sót hoặc phát sinh khác thì tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với Chủ...
- 2. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư
- danh sách tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh hoặc huyện, thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập thông qua phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng dự án...
- 2. Phê duyệt: theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 31 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều 55. Hoàn chỉnh bản đồ, hồ sơ bồi thường theo kết quả kiểm đếm và xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Trường hợp trong quá trình kiểm đếm đất đai và tài sản của hộ gia đình, cá nhân, bản đồ địa chính khu đất còn có những sai sót hoặc phát sinh khác thì tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với Chủ...
- 2. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 43. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư 1. Lập: danh sách tái định cư do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh hoặc huyện, thành phố, Trung tâm Phát triển Quỹ đất lập thông qua phư...
Left
Điều 56.
Điều 56. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Tổ chức trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. 2. Tổ chức trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư the...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 57.
Điều 57. Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất 1. Hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức thực hiện bồi thường hoàn thành việc điều chỉnh (nếu có) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian không quá 03 ngày làm việc. S...
Open sectionRight
Điều 66.
Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước theo trình tự sau: a) Sau khi đại diện của tổ chức thực hiện bồi...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 66.` in the comparison document.
- Điều 57. Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất
- Hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức thực hiện bồi thường hoàn thành việc điều chỉnh (nếu có) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong t...
- Sau đó, tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đất và thẩm định phương án bồi thường tại cơ quan thẩm định hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thườn...
- Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất
- 1. Thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước theo trình...
- Điều 57. Thẩm định, trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hồ sơ thu hồi đất
- Hết thời hạn niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức thực hiện bồi thường hoàn thành việc điều chỉnh (nếu có) phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong t...
- Sau đó, tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp với chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị thu hồi đất và thẩm định phương án bồi thường tại cơ quan thẩm định hồ sơ thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thườn...
Điều 66. Cưỡng chế thu hồi đất 1. Thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất không...
Left
Điều 58.
Điều 58. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân c...
Open sectionRight
Điều 71.
Điều 71. Trách nhiệm thi hành Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 71.` in the comparison document.
- Điều 58. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- 1. Tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp...
- đồng thời giao quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, cụ thể:
- Điều 71. Trách nhiệm thi hành
- Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quy định này./.
- Điều 58. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- 1. Tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp...
- đồng thời giao quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, cụ thể:
Điều 71. Trách nhiệm thi hành Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quy địn...
Left
Điều 59.
Điều 59. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Nguyên tắc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trác...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 của Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm the...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 33.` in the comparison document.
- Điều 59. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- 1. Nguyên tắc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho...
- Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 của Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc đư...
- a) Hỗ trợ bằng tiền bằng 02 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi theo loại đất, vị trí đất; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp...
- Điều 59. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- 1. Nguyên tắc chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai và Điều 30 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho...
Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 của Quy định này mà không...
Left
Điều 60.
Điều 60. Cưỡng chế thu hồi đất Việc cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo Điều 71 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường lập theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IX
Chương IX KINH PHÍ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 61.
Điều 61. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 62.
Điều 62. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây: a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 32.` in the comparison document.
- Điều 62. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
- Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
- Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) thì...
- a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng và diện tích thu hồi từ 300m2 trở lên thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và tr...
- Điều 62. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.
Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất 1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điề...
Left
Chương X
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 63.
Điều 63. Điều khoản chuyển tiếp Đối với những dự án, công trinh đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà đã được phê duyệt Phương án tổng thể hoặc phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 64.
Điều 64. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và môi trường: a) Chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính bồi thường, hỗ trợ và giá đất tái định cư. b) Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất theo quy định hiệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 65.
Điều 65. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các chủ đầu tư kịp thời phản ảnh bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Mô...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections