Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí
36/2016/TT-BLĐTBXH
Right document
Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
52/2016/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Hướng dẫn thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí
Left
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn xác định quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và chi trả thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí do Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí quản l...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi đ iều chỉnh Nghị định này quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm: 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ củ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm:
- 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty m...
- 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Thông tư này hướng dẫn xác định quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và chi trả thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấ...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng của Tổng công ty Thăm dò Khai thá...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người quản lý công ty chuyên trách và người quản lý công ty không chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty; Thành viên Hội đồng thành viên; Trưởng ban kiểm soát; Kiểm soát viên; Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng Giám...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người quản lý công ty chuyên trách và người quản lý công ty không chuyên trách, bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
- Thành viên Hội đồng thành viên
- Trưởng ban kiểm soát
- Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí gồm:
- a) Đánh giá tiềm năng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, triển khai các công tác địa chất địa vật lý, quyết định lựa chọn vị trí giếng khoan tối ưu, áp dụng các phương pháp công nghệ khoan và k...
- b) Đánh giá, phân tích các thủ tục thương mại, thông số kinh tế, tài chính, kỹ thuật và các yếu tố rủi ro pháp lý của dự án;
- Left: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc,... Right: Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng (không bao gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng làm việc theo hợp đồng lao động).
- Left: 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư này. Right: 3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nguyên tắc xác định thù lao 1. Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật phải được Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí cử và ghi trong Nghị quyết của Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí. 2. Thù lao của người...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xếp lương đối với người quản lý công ty chuyên trách Người quản lý công ty chuyên trách tiếp tục xếp lương theo hạng công ty quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này làm căn cứ để thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xếp lương đối với người quản lý công ty chuyên trách
- Người quản lý công ty chuyên trách tiếp tục xếp lương theo hạng công ty quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này làm căn cứ để thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật cho đến...
- Điều 3. Nguyên tắc xác định thù lao
- Người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật phải được Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí cử và ghi t...
- Thù lao của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định và chi trả gắn với khối lượng công việc và thời gian mà người quản lý thực hiện công việc chuyên...
Left
Mục 2. QUỸ THÙ LAO KẾ HOẠCH, QUỸ THÙ LAO THỰC HIỆN, CHI TRẢ THÙ LAO
Mục 2. QUỸ THÙ LAO KẾ HOẠCH, QUỸ THÙ LAO THỰC HIỆN, CHI TRẢ THÙ LAO
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Quỹ thù lao kế hoạch 1. Quỹ thù lao kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch và mức thù lao bình quân kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, c...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc xác định, trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng 1. Tiền lương đối với người quản lý công ty chuyên trách được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức hưởng tối đa và bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động trong công t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc xác định, trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng
- Tiền lương đối với người quản lý công ty chuyên trách được xác định và trả lương gắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát, có khống chế mức hưởng tối đa và b...
- 2. Thù lao đối với người quản lý công ty không chuyên trách tại công ty được tính theo công việc và thời gian làm việc, nhưng không vượt quá 20% tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách
- Điều 4. Quỹ thù lao kế hoạch
- Quỹ thù lao kế hoạch của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ th...
- Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân kế hoạch trong năm được xác định theo công thức sau:
Left
Điều 5.
Điều 5. Tạm ứng thù lao Căn cứ vào quỹ thù lao kế hoạch, dự kiến mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý trong năm theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP (gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm), Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí tạm ứng quỹ thù lao để trả cho người quản lý...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch 1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty chuyên trách và mức tiền lương bình quân kế hoạch theo Khoản 2 Điều này. 2. Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức lương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định trên cơ sở số người quản lý công ty chuyên trách và mức tiền lương bình quân kế hoạch theo Khoản 2 Điều này.
- Mức tiền lương bình quân kế hoạch được xác định trên cơ sở mức lương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là mức tiền lương cơ bản) và hệ số tăng thêm gắn với mứ...
- a) Công ty bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, nộp ngân sách theo quy định, năng suất lao động không giảm và lợi nhuận kế hoạch cao hơn so với thực hiện của năm trước liền kề thì được áp dụng hệ s...
- Căn cứ vào quỹ thù lao kế hoạch, dự kiến mức tiền lương bình quân thực hiện của người quản lý trong năm theo quy định tại Nghị định số 52/2016/NĐ-CP (gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch...
- Mức tạm ứng quỹ thù lao do Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí quyết định nhưng tối đa không vượt quá 80% quỹ thù lao kế hoạch trong năm.
- Left: Điều 5. Tạm ứng thù lao Right: Điều 5. Xác định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch
Left
Điều 6.
Điều 6. Quỹ thù lao thực hiện 1. Quỹ thù lao thực hiện của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện và mức thù lao bình quân thực hiện của người quản lý thực hiện công việc chuyên gi...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện 1. Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được căn cứ vào số người quản lý công ty chuyên trách và mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu quy định tại Điều 5 Nghị định này, trong đó nếu lợi nhuận thực hiện (sau khi loại trừ yếu tố khách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quỹ tiền lương thực hiện của người quản lý chuyên trách được căn cứ vào số người quản lý công ty chuyên trách và mức tiền lương bình quân kế hoạch gắn với mức độ thực hiện các chỉ tiêu quy định tại...
- 3. Công ty phải đánh giá việc thực hiện các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động, lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch để loại trừ khi xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện.
- Căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện và quỹ tiền lương, thù lao đã tạm ứng cho người quản lý công ty, công ty xác định quỹ tiền lương, thù lao còn lại được hưởng.
- Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm được xác định theo công thức sau:
- N th : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm.
- N th(i) : Số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện của tháng thứ i trong năm.
- Left: Điều 6. Quỹ thù lao thực hiện Right: Điều 6. Xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện
- Left: Quỹ thù lao thực hiện của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định trên cơ sở số người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ t... Right: 2. Quỹ thù lao thực hiện của người quản lý công ty không chuyên trách được tính trên cơ sở số người quản lý công ty không chuyên trách, thời gian làm việc và mức thù lao theo Khoản 2 Điều 4 Nghị đị...
Left
Điều 7.
Điều 7. Chi trả thù lao 1. Việc chi trả thù lao cho người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được thực hiện theo quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí. 2. Quy chế chi trả thù lao do Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí xây dựng phải gắn với khối lượng công việc, thời gian...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quỹ tiền thưởng 1. Quỹ tiền thưởng hàng năm của người quản lý công ty chuyên trách và không chuyên trách thực hiện theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp. 2. Quỹ tiền thưởng quy định tại Khoản 1 Điều này, hàng năm được trích 90% để thưởng cuối năm. P...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quỹ tiền thưởng hàng năm của người quản lý công ty chuyên trách và không chuyên trách thực hiện theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài s...
- Quỹ tiền thưởng quy định tại Khoản 1 Điều này, hàng năm được trích 90% để thưởng cuối năm.
- Phần tiền thưởng còn lại (10%) được dùng để thưởng khi kết thúc nhiệm kỳ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của cả nhiệm kỳ của người quản lý công ty.
- 1. Việc chi trả thù lao cho người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được thực hiện theo quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí.
- 2. Quy chế chi trả thù lao do Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí xây dựng phải gắn với khối lượng công việc, thời gian mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn kỹ thuật
- bảo đảm quy định của pháp Luật, dân chủ, công khai, minh bạch và có ý kiến chấp thuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước khi thực hiện.
- Left: Điều 7. Chi trả thù lao Right: Điều 7. Quỹ tiền thưởng
Left
Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Mục 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí 1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí: a) Quý I hằng năm, phê duyệt danh sách người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí trong năm; xây dự...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trả lương, thù lao, tiền thưởng 1. Tiền lương, tiền thưởng được trả cho người quản lý công ty gắn với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của người quản lý theo quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng của công ty. 2. Quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng được xây dựng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Trả lương, thù lao, tiền thưởng
- Tiền lương, tiền thưởng được trả cho người quản lý công ty gắn với mức độ đóng góp vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh và kết quả quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của người quản lý theo quy chế trả...
- Quy chế trả lương, thù lao, tiền thưởng được xây dựng theo quy định của pháp luật, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia của Ban Chấp hành công đoàn công ty và có ý kiến chấp thuận...
- Điều 8. Trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí
- 1. Hội đồng thành viên Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí:
- a) Quý I hằng năm, phê duyệt danh sách người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn kỹ thuật trong các dự án thăm dò khai thác dầu khí trong năm
Left
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam 1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định về thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật theo quy định tại Thông tư này. 2. Cho ý kiến về quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty: a) Quý I hàng năm, xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý công ty gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt. b) Căn cứ kết quả thự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty:
- a) Quý I hàng năm, xây dựng quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch của người quản lý công ty gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương của người lao động, trình cơ q...
- b) Căn cứ kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh, xác định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chậm nhất vào quý I năm sau l...
- Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các quy định về thù lao đối với người quản lý của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật theo quy...
- 2. Cho ý kiến về quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đối với người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật.
- 3. Quý I hàng năm, tiếp nhận và xem xét, phê duyệt quỹ thù lao thực hiện năm trước và quỹ thù lao kế hoạch của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đối với người quản lý thực hiện công việc chuyê...
- Left: Điều 9. Trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Right: Điều 9. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Left
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công Thương 1. Tiếp nhận báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đối với người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật. 2. Phối hợp với Bộ Lao động - T...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Các chế độ quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành Viên Hộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2016. Các chế độ quy định tại Nghị định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Nghị định này thay thế Nghị định số 51/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với thành Viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công t...
- Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
- Tiếp nhận báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đối với người quả...
- 2. Phối hợp với Bộ Lao động
Left
Điều 11.
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 1. Tiếp nhận báo cáo của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc phê duyệt quỹ thù lao kế hoạch, quỹ thù lao thực hiện và quy chế chi trả thù lao của Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí đối với người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật. 2. Chủ trì...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Mục 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Mục 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và X...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.