Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội
14/2009/TT-NHNN
Right document
Hướng dẫn một số nội sung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
12/2009/TT-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn một số nội sung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg và Quyết định số 60/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn một số nội sung trong cho vay có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại ban hành theo Quyết định số 14/2009/QĐ-...
- Quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất 1. Toàn bộ khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo cơ chế cho vay hiện hành được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này. 2. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của khách hàng vay...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Các ngân hàng thương mại thực hiện việc cho vay đối với các doanh nghiệp được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 và được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ngân hàng thương mại thực hiện việc cho vay đối với các doanh nghiệp được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh theo Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn ngân hàng thương mại ban hành kèm...
- Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, ngân hàng 100% vốn nước ngoài (gọi chung là ngân hàng thươn...
- Doanh nghiệp được ngân hàng thương mại cho vay vốn là doanh nghiệp được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh, thuộc đối tượng được bảo lãnh vay vốn và thuộc phạm vi bảo lãnh vay vốn theo quy định...
- 1. Toàn bộ khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo cơ chế cho vay hiện hành được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này.
- Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm...
- Left: Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất Right: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất 1. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng áp dụng đối với từng khoản vay trong hạn, được tính từ ngày giải ngân đến 31 tháng 12 năm 2011. Không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay bị quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và khoảng thời hạn vay thự...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Lãi suất cho vay 1. Các ngân hàng thương mại căn cứ vào cơ chế điều hành lãi suất hiện hành, tình hình nguồn vốn, khả năng tài chính, mặt bằng lãi suất cho vay trên thị trường trong từng thời kỳ, điều kiện thực tế của doanh nghiệp và chính sách khách hàng của mình để xem xét, quyết định mức lãi suất cho vay phù hợp, bảo đảm tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các ngân hàng thương mại căn cứ vào cơ chế điều hành lãi suất hiện hành, tình hình nguồn vốn, khả năng tài chính, mặt bằng lãi suất cho vay trên thị trường trong từng thời kỳ, điều kiện thực tế của...
- Các khoản cho vay của ngân hàng thương mại được Ngân hàng Phát triển Việt Nam bảo lãnh nếu thuộc diện được hỗ trợ lãi suất thì thực hiện đúng theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính ph...
- Điều 2. Thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất
- Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng áp dụng đối với từng khoản vay trong hạn, được tính từ ngày giải ngân đến 31 tháng 12 năm 2011.
- Không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay bị quá hạn trả nợ, gia hạn nợ và khoảng thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng.
- Left: 2. Mức lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay: Right: Điều 2. Lãi suất cho vay
Left
Điều 3.
Điều 3. Quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, Ngân hàng Chính sách xã hội 1. Đối với khách hàng vay có khoản vay được hỗ trợ lãi suất: a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (hoặc văn bản có giá trị tương đương). Nếu sử dụng vố...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy trình và trách nhiệm của ngân hàng thương mại trong một số trường hợp cụ thể 1. Chậm nhất sau 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp và văn bản thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngân hàng thương mại xem xét và ký Hợp đồng tín dụng với doanh n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chậm nhất sau 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp và văn bản thông báo chấp thuận bảo lãnh vay vốn cho doanh nghiệp của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, ngân hàng thương...
- Trường hợp từ chối ký Hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại phải có văn bản trả lời doanh nghiệp, đồng gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam, nêu rõ lý do từ chối ký Hợp đồng tín dụng.
- Ngân hàng thương mại thực hiện giải ngân vốn vay cho doanh nghiệp sau khi nhận được Hợp đồng bảo lãnh vay vốn (Bản chính) ký kết giữa doanh nghiệp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chứng thư bảo...
- 1. Đối với khách hàng vay có khoản vay được hỗ trợ lãi suất:
- a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (hoặc văn bản có giá trị tương đương).
- Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích, thì không được hỗ trợ lãi suất, phải hoàn trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số lãi tiền vay được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 3. Quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, Ngân hàng Chính sách xã hội Right: Điều 3. Quy trình và trách nhiệm của ngân hàng thương mại trong một số trường hợp cụ thể
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Hàng quý, trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay (mẫu số 02 và 03), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích từ nguồn tiền hỗ trợ lãi suất chuyển cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính cấp số tiền này cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phối hợp giữa ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh 1. Sau một ngày làm việc kể từ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc thời hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam yêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phối hợp giữa ngân hàng thương mại và Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
- Sau một ngày làm việc kể từ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc thời hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, ngân hàng thương mại có văn bản gửi Ngân hàng Ph...
- Trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Quy chế bảo lãnh, sau một ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lã...
- Điều 4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hàng quý, trên cơ sở báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội về tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay (mẫu số 02 và 03), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích từ nguồn tiền hỗ trợ lãi suất chuyể...
- Bộ Tài chính cấp số tiền này cho Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2009. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chín...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thực hiện báo cáo 1. Hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổng hợp tình hình bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 1 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 14) và gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) theo Biểu 01 đính kèm. 2. Hàng tháng, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hàng tháng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổng hợp tình hình bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng thương mại theo Quyết định số 14/2009/QĐ-TTg ngày 21 tháng 1 năm 2009 của Thủ tướng...
- Hàng tháng, các ngân hàng thương mại tổng hợp tình hình cho vay đối với các doanh nghiệp có bảo lãnh của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 14 và gửi về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụn...
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2009.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồn...
- Left: Điều 5. Tổ chức thực hiện Right: Điều 5. Thực hiện báo cáo
Unmatched right-side sections