Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
13/2009/TT-BGTVT
Right document
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật
07/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật
- Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ được quy định tại khoản 2, Điều 22 Luật Giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỉ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định về tốc độ tối đa của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới khi tham gia giao thông đường bộ trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ được qu...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, các nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ tại Thông tư này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất sau năm ngày, kể từ ngày ký; đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định phương tiện vận tải đường bộ được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày, đăng Báo Cần Thơ
- chậm nhất sau năm ngày, kể từ ngày ký
- đồng thời, bãi bỏ Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định phương tiện vận tải đường bộ được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trê...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, các nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc độ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới tham...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ từ vị trí đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" đến vị trí đặt biển báo hiệu "Hết khu đông dân cư". 2. Ô tô chuyên dùng là ô...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Sơn ỦY BAN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Đường bộ trong khu vực đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ từ vị trí đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" đến vị trí đặt biển báo...
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc chung hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị 1. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải đảm bảo thông suốt, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường; phải tuân theo quy định tại Điều 19, Điều 53, Điều 67 và Điều 72 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008; đồng thời, chấp hành theo hiệu lệnh của người điều kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị phải đảm bảo thông suốt, trật tự an toàn giao thông, bảo vệ môi trường
- phải tuân theo quy định tại Điều 19, Điều 53, Điều 67 và Điều 72 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008
- đồng thời, chấp hành theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng.
- 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ
- tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa lái xe cơ giới, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện các quy định tại Th...
- 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết để bảo đảm an toàn giao...
- Left: Điều 4. Nguyên tắc chung khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ Right: Điều 4. Nguyên tắc chung hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
Left
Điều 5.
Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp sau: 1. Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường. 2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn b...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Những quy định đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị trên địa bàn thành phố 1. Vận tải hàng hóa: a) Hàng hóa xếp trên xe phải gọn gàng, chằng buộc chắc chắn, không để rơi vãi dọc đường, không kéo lê hàng trên mặt đường, không gây cản trở cho việc điều khiển xe và bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Những quy định đối với hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
- trên địa bàn thành phố
- 1. Vận tải hàng hóa:
- Điều 5. Các trường hợp phải giảm tốc độ
- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong các trường hợp sau:
- 1. Có biển cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường.
Left
Chương II
Chương II TỐC ĐỘ CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- TỐC ĐỘ CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 6.
Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h) Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi; ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg. 50 Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; ô tô sơ mi rơ moóc; ô tô kéo rơ moóc; ô t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường 1. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu gom vận chuyển chất thải, phế thải phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Xe tải chuyên dùng (đối với xe vận chuyển bùn hầm cầu), xe thu gom vận chuyển phế thải, xe tải có thùng kín và xe trang bị bạt phủ (đối với xe vận chuyển bùn nạo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường
- 1. Phương tiện, thiết bị chuyên dụng để thu gom vận chuyển chất thải, phế thải phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- a) Xe tải chuyên dùng (đối với xe vận chuyển bùn hầm cầu), xe thu gom vận chuyển phế thải, xe tải có thùng kín và xe trang bị bạt phủ (đối với xe vận chuyển bùn nạo vét) phải có giấy phép kiểm định...
- Điều 6. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư
- Loại xe cơ giới đường bộ
- Tốc độ tối đa (km/h)
Left
Điều 7.
Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ tối đa (km/h) Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt); ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg. 80 Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ tô buýt); ô tô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên. 70 Ô tô buý...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trong đô thị 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ; tại những đoạn đường không có b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới được ghi trên biển báo hiệu đường bộ
- tại những đoạn đường không có biển báo hiệu đường bộ quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải tuân thủ theo Thông tư số 13/...
- 2. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong những trường hợp sau:
- Loại xe cơ giới đường bộ
- Tốc độ tối đa (km/h)
- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt); ô tô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.
- Left: Điều 7. Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư Right: Điều 7. Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ trong đô thị
Left
Điều 8.
Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với các loại xe cơ giới khác và xe máy chuyên dùng Đối với các loại xe cơ giới khác như máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng hiện đang được phép hoạt động thì tốc độ tối đa không quá 30 km/h khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy định điểm dừng đưa đón cán bộ, công nhân viên Trường hợp xây dựng các điểm dừng để đưa đón cán bộ, công nhân viên nói chung, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các ngành liên quan khảo sát, thống nhất vị trí các điểm dừng để phục vụ việc đưa đón cán bộ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy định điểm dừng đưa đón cán bộ, công nhân viên
- Trường hợp xây dựng các điểm dừng để đưa đón cán bộ, công nhân viên nói chung, Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các ngành li...
- để phục vụ việc đưa đón cán bộ, công nhân viên của các cơ quan, tổ chức đảm bảo trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
- Điều 8. Tốc độ tối đa cho phép đối với các loại xe cơ giới khác và xe máy chuyên dùng
- Đối với các loại xe cơ giới khác như máy kéo, các loại xe tương tự, xe máy chuyên dùng hiện đang được phép hoạt động thì tốc độ tối đa không quá 30 km/h khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường bộ được thiết kế xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng thì người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải tuân thủ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy định vị trí dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ 1. Vị trí dừng, đỗ xe không chắn lối ra vào đường hẻm, khu vực siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, cơ quan, công sở và phải đúng Luật Giao thông đường bộ. Việc dừng, đỗ không gây cản trở cho các phương tiện giao thông khác; k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy định vị trí dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1. Vị trí dừng, đỗ xe không chắn lối ra vào đường hẻm, khu vực siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, cơ quan, công sở và phải đúng Luật Giao thông đường bộ. Việc dừng, đỗ khô...
- không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động bình thường của tổ chức, cơ quan và hộ gia đình.
- Điều 9. Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng.
- Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường bộ được thiết kế xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng thì người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải...
Left
Điều 10.
Điều 10. Đặt biển báo hiệu tốc độ, biển báo hiệu khu đông dân cư 1. Việc đặt biển báo hiệu tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành và phải căn cứ vào tình hình thực tế của đoạn, tuyến đường bộ cho phù hợp. 2. Việc đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" và "Hết khu đông dân cư" phải căn cứ vào tì...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Ninh Kiều 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau: a) Đường Đại lộ Hòa Bình: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa; Thời gian: từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. b) Đường Nguyễn Trãi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Ninh Kiều
- 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau:
- a) Đường Đại lộ Hòa Bình: phương tiện có trọng lượng toàn bộ (ghi trong giấy đăng ký) đến 05 tấn được dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa;
- Điều 10. Đặt biển báo hiệu tốc độ, biển báo hiệu khu đông dân cư
- 1. Việc đặt biển báo hiệu tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành và phải căn cứ vào tình hình thực tế của đoạn, tuyến đường bộ cho phù hợp.
- Việc đặt biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư" và "Hết khu đông dân cư" phải căn cứ vào tình hình dân cư thực tế hai bên đường bộ.
Left
Chương III
Chương III KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT
- KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC XE CƠ GIỚI THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 11.
Điều 11. Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Bình Thủy 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau: a) Đường Cách Mạng Tháng 8 (đoạn từ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy đến cách cầu Bình Thủy 100 mét): các phương tiện được dừng, đỗ từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau. b) Đường Lê Hồng Phong (đoạn từ Công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Quy định thời gian dừng, đỗ trên một số tuyến đường thuộc địa bàn quận Bình Thủy
- 1. Một số tuyến quy định cụ thể như sau:
- a) Đường Cách Mạng Tháng 8 (đoạn từ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy đến cách cầu Bình Thủy 100 mét): các phương tiện được dừng, đỗ từ 22 giờ đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.
- Điều 11. Giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe
- Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình
- ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.
Left
Điều 12.
Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng. 1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau: Tốc độ lưu hành (km/h) Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) Đến 60 30 Trên 60 đến 80 50 Trên 80 đến 100 70 Trên 1...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Đối với các quận, huyện còn lại Việc dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa phải thực hiện đúng quy định tại Điều 19 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, đồng thời chấp hành hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng của cầu, đường. Trong những trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thật cần thiết phải dừng, đỗ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Đối với các quận, huyện còn lại
- Việc dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa phải thực hiện đúng quy định tại Điều 19 của Luật Giao thông đường bộ năm 2008, đồng thời chấp hành hệ thống biển báo hiệu và biển báo giới hạn tải trọng của cầ...
- Trong những trường hợp đặc biệt, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thật cần thiết phải dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa thì phải làm đơn xin xác nhận của Phòng Quản lý Đô thị (Phòng Công Thương) và phải đ...
- Điều 12. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, đường cấp cao, đường khai thác theo quy chế riêng.
- 1. Khi mặt đường khô ráo thì khoảng cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
- Tốc độ lưu hành (km/h)
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đường bộ 1. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. 2. Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, lắp đặt đầy đủ các báo hiệu có liên quan đến tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới, đặc biệt là biển báo hiệu "Bắt đầu khu đông dân cư"...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thẩm quyền cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn trên đường bộ Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn đối với các phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thẩm quyền cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc
- quá tải trọng, quá khổ giới hạn trên đường bộ
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, cấp phép dừng, đỗ để lên, xuống hàng hóa hoặc quá tải trọng, quá khổ giới hạn đối với các phương tiện cơ giới...
- Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý đường bộ
- 1. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
- Cơ quan quản lý đường bộ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, lắp đặt đầy đủ các báo hiệu có liên quan đến tốc độ, khoảng cách an toàn giữa hai xe cơ giới, đặc biệt là biển báo hiệu "Bắt đầu khu đ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xe buýt phục vụ người khuyết tật a) Đến năm 2015 đạt tỉ lệ ít nhất 15% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị. b) Đến năm 2020 đạt tỉ lệ ít nhất 20% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xe buýt phục vụ người khuyết tật
- a) Đến năm 2015 đạt tỉ lệ ít nhất 15% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị.
- b) Đến năm 2020 đạt tỉ lệ ít nhất 20% phương tiện xe buýt phục vụ người khuyết tật trên tổng số phương tiện xe buýt thuộc quyền quản lý của đơn vị.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Nhà chờ (trạm) dừng đón, trả khách Các nhà chờ (trạm dừng) phục vụ người khuyết tật đi xe lăn, xe lắc phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn, xe lắc và vị trí dành riêng cho người khuyết tật.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Nhà chờ (trạm) dừng đón, trả khách
- Các nhà chờ (trạm dừng) phục vụ người khuyết tật đi xe lăn, xe lắc phải xây dựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn, xe lắc và vị trí dành riêng cho người khuyết tật.
- Điều 15. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nh...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, đề xuất với Bộ Giao thông vận tải xem xét, giải quyết./.
Unmatched right-side sections