Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 38

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế

Open section

Tiêu đề

Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế Right: Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước.
  • Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác áp dụng các quy định của Nghị định này.
Removed / left-side focus
  • 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế.
  • 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng; các Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Đối tượng áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch 1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm: a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc các khu chức năng trong khu kinh tế; b) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng ch...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; hợp đồng trong hoạt động xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát t...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  • Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư
  • dự toán xây dựng công trình
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quản lý xây dựng theo quy hoạch
  • 1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:
  • a) Cung cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt để nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc các khu chức năng trong khu kinh tế;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quản lý thiết kế xây dựng 1. Ban quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng; trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
  • 2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.
  • Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình.
Removed / left-side focus
  • 1. Ban quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư xây dựng
  • trực tiếp có ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C và gửi hồ sơ dự án tới các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày...
  • Trình tự, thủ tục, nội dung tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 03/2009/TT-BXD.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Quản lý thiết kế xây dựng Right: Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Cấp giấy phép xây dựng 1. Ban quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này. 2. UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp II trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thu...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình 1. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. 2. Tổng mức...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng công trình
  • Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
  • Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Cấp giấy phép xây dựng
  • 1. Ban quản lý khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trong khu kinh tế theo quy định phải có giấy phép xây dựng, trừ những công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
  • 2. UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp II trở xuống và nhà ở riêng lẻ tại đô thị thuộc phạm vi quản lý trong khu kinh tế.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm: 1. Giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra v...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Lập tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
  • a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường
  • chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu có
Removed / left-side focus
  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:
  • 1. Giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư và các công trình có chuyển giao cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
  • 2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Quản lý chất lượng xây dựng Right: Điều 5. Lập tổng mức đầu tư
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Quản lý dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở trong khu kinh tế Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm: 1. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới để UBND cấp tỉnh trình Thủ tướng xem xét cho phép đầu tư hoặc UBND cấp tỉnh xem xét cho phép đầu tư theo thẩm quyền. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, triển khai...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm: a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình; b)...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư
  • 1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm:
  • a) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Quản lý dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở trong khu kinh tế
  • Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm:
  • 1. Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới để UBND cấp tỉnh trình Thủ tướng xem xét cho phép đầu tư hoặc UBND cấp tỉnh xem xét cho phép đầu tư theo thẩm quyền.
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm: 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựn...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng; b) Khi quy hoạch đã phê duyệt đ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
  • a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
  • b) Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xây dựng công trình;
Removed / left-side focus
  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:
  • 1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư theo quy định tại Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ quy định Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công...
  • 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Right: Điều 7. Điều chỉnh tổng mức đầu tư
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm: a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trình Bộ Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh xem xét ban hành. b) Tham gia ý kiến với Bộ Xây dựng và UBND cấp tỉnh trong việc xây dựng văn bản QPPL có liên quan...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật ho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Nội dung dự toán xây dựng công trình
  • 1. Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
  • Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Tổ chức thực hiện
  • 1. Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm:
  • a) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trình Bộ Xây dựng hoặc UBND cấp tỉnh xem xét ban hành.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương II Chương II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Chương III Chương III DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 9. Điều 9. Lập dự toán công trình 1. Dự toán công trình được lập như sau: a) Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán. Đối với công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thì ch...
Điều 10. Điều 10. Thẩm tra, phê duyệt dự toán công trình 1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội dung thẩm tra bao gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế; b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ,...
Điều 11. Điều 11. Điều chỉnh dự toán công trình 1. Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này; b) Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đ...
Chương IV Chương IV ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 12. Điều 12. Định mức xây dựng 1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ lệ. 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là căn cứ để lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp. 3. Định mức tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng bao gồm tư vấn đầu tư xây dựng, cô...