Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 18
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 23

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
18 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình

Open section

Tiêu đề

Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Removed / left-side focus
  • Quy định về quy trình, thủ tục công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương I

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
explicit-citation Similarity 0.83 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về hoạt động, quy trình, thủ tục, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình trên các dịch vụ phát thanh, truyền hình được quy định tại Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Phân loại dịch vụ phát thanh, truyền hình 1. Các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm: a) Dịch vụ truyền hình mặt đất: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụng dị...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • a) Dịch vụ truyền hình mặt đất:
  • Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất kỹ thuật số để cung cấp các kênh chương trình phát thanh, truyền hình đến người sử dụn...
  • b) Dịch vụ truyền hình cáp: Là loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình sử dụng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng truyền hình cáp áp dụng các công nghệ khác nhau để cung cấp các kênh chương tr...
Removed / left-side focus
  • Thông tư này quy định về hoạt động, quy trình, thủ tục, trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung truyền hình trên các dịch v...
  • Các kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và địa phương đã được quy định trong Thông tư số 18/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 201...
  • 2. Các kênh chương trình truyền hình trong nước khác với Khoản 1 Điều này.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 4. Phân loại dịch vụ phát thanh, truyền hình
  • Left: 3. Các kênh chương trình truyền hình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Right: 1. Các loại dịch vụ phát thanh, truyền hình, bao gồm:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình, cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình và đo lường khán giả truyền hình.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý nội dung thông tin, chất lượng, giá, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam; hoạt động thu xem kênh chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh tại Việt Nam.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến hoạt động quản lý nội dung thông tin, chất lượng, giá, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình t...
  • hoạt động thu xem kênh chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh tại Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về phát thanh, truyền hình, cơ quan báo chí có giấy phép hoạt động truyền hình và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dịch vụ p...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Giải thích các từ ngữ 1. Chỉ số khán giả truyền hình là tỉ lệ phần trăm (%) số lượng hộ gia đình xem một kênh chương trình truyền hình hoặc một chương trình truyền hình trên tổng số hộ gia đình có máy thu tín hiệu truyền hình thuộc phạm vi đo lường khán giả truyền hình trong một khoảng thời gian xác định. 2. Chỉ số thị phần khá...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài và dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến n...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
  • Dịch vụ phát thanh, truyền hình có thể được cung cấp trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ không qua thiết bị lưu trữ, làm chậm (dịch vụ truyền hình trực tuyến) hoặc theo yêu cầu riêng biệt của thuê...
  • 2. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ phát thanh, truyền hình là các dịch vụ làm tăng thêm tiện ích của dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Removed / left-side focus
  • Chỉ số khán giả truyền hình là tỉ lệ phần trăm (%) số lượng hộ gia đình xem một kênh chương trình truyền hình hoặc một chương trình truyền hình trên tổng số hộ gia đình có máy thu tín hiệu truyền h...
  • Chỉ số thị phần khán giả truyền hình là tỉ lệ phần trăm (%) số lượng khán giả của một kênh hoặc chương trình truyền hình trên số lượng khán giả của tất cả kênh hoặc chương trình truyền hình thuộc p...
  • Công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai số liệu đo lường khán giả truyền hình định kỳ hoặc đột xuất đối với kênh chương trình truyền...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Giải thích các từ ngữ Right: Điều 3. Giải thích từ ngữ
  • Left: Chỉ số độ phủ khán giả truyền hình là số lượng khán giả không trùng lặp trong một kênh chương trình truyền hình hoặc một chương trình truyền hình thuộc phạm vi đo lường khán giả truyền hình trong m... Right: Dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài và dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuậ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương II

Chương II QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG, QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH

Open section

Chương II

Chương II QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Removed / left-side focus
  • QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG, QUY TRÌNH VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐO LƯỜNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hoạt động đo lường khán giả truyền hình 1. Đo lường khán giả truyền hình gồm các hoạt động sau đây: a) Thu thập số liệu đo lường khán giả truyền hình đối với kênh chương trình truyền hình hoặc nhóm kênh chương trình truyền hình; b) Thu thập số liệu đo lường khán giả truyền hình đối với chương trình trong kênh chương trình truyề...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được tổ chức thành các gói dịch vụ và dịch vụ được quy định, như sau: 1. Gói dịch vụ cơ bản là gói dịch vụ bao gồm các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được tổ chức thành các gói dịch vụ và dịch vụ được quy định, như sau:
  • Gói dịch vụ cơ bản là gói dịch vụ bao gồm các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phát thanh,...
  • a) Các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia phải cung cấp đến tất cả các thuê bao;
Removed / left-side focus
  • 1. Đo lường khán giả truyền hình gồm các hoạt động sau đây:
  • a) Thu thập số liệu đo lường khán giả truyền hình đối với kênh chương trình truyền hình hoặc nhóm kênh chương trình truyền hình;
  • b) Thu thập số liệu đo lường khán giả truyền hình đối với chương trình trong kênh chương trình truyền hình;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Hoạt động đo lường khán giả truyền hình Right: Điều 14. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Quy trình đo lường khán giả truyền hình 1. Thực hiện khảo sát cơ bản Khảo sát cơ bản được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực diện, theo cấu trúc bảng hỏi để thu thập những thông tin cơ bản của các hộ gia đình tại khu vực điều tra. Khảo sát cơ bản phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc phân bổ mẫu, chọn mẫu ngẫu nhiên, quy...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Chính sách quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình 1. Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc theo công nghệ hiện đại để mọi người dân tiếp cận dễ dàng các kênh chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương. 2. Phát tri...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên toàn quốc theo công nghệ hiện đại để mọi người dân tiếp cận dễ dàng các kênh chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị...
  • Phát triển thị trường dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền bền vững, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truy...
  • 3. Tạo điều kiện thuận lợi để huy động, sử dụng các nguồn lực xã hội tham gia sản xuất các chương trình, kênh chương trình trong nước theo hình thức liên kết nhằm nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu...
Removed / left-side focus
  • 1. Thực hiện khảo sát cơ bản
  • Khảo sát cơ bản được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực diện, theo cấu trúc bảng hỏi để thu thập những thông tin cơ bản của các hộ gia đình tại khu vực điều tra.
  • Khảo sát cơ bản phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc phân bổ mẫu, chọn mẫu ngẫu nhiên, quy mô mẫu đo lường khán giả truyền hình tối thiểu gấp năm (05) lần số lượng mẫu đo lường hộ gia đình trong p...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 5. Quy trình đo lường khán giả truyền hình Right: Điều 5. Chính sách quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình
  • Left: d) Loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình hộ gia đình sử dụng. Right: quản lý hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình theo quy định tại Nghị định này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện đo lường khán giả truyền hình 1. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch thực hiện đo lường khán giả truyền hình trên phạm vi cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh và theo chuyên đề trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; b) Gửi kế hoạch đến các Sở Thông tin và Tru...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình 1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông a) Chủ trì, phối hợp xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách của Nhà nước đối với hoạt động dịch vụ phát thanh, truy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Quản lý nhà nước về dịch vụ phát thanh, truyền hình
  • a) Chủ trì, phối hợp xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách của Nhà nước đối với ho...
  • b) Chủ trì, phối hợp xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các quy chuẩn kỹ thuật đối với hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình;
Removed / left-side focus
  • 1. Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có trách nhiệm:
  • a) Xây dựng kế hoạch thực hiện đo lường khán giả truyền hình trên phạm vi cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh và theo chuyên đề trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
  • b) Gửi kế hoạch đến các Sở Thông tin và Truyền thông có liên quan thuộc phạm vi đo lường khán giả trong bảy (07) ngày kể từ ngày kế hoạch được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 6. Trách nhiệm thực hiện đo lường khán giả truyền hình Right: 1. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III QUY ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU ĐO LƯỜNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH

Open section

Chương III

Chương III QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
Removed / left-side focus
  • QUY ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ VÀ QUẢN LÝ SỐ LIỆU ĐO LƯỜNG KHÁN GIẢ TRUYỀN HÌNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Hồ sơ trình phê duyệt số liệu đo lường khán giả truyền hình 1. Tờ trình phê duyệt số liệu đo lường khán giả truyền hình phù hợp với kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Báo cáo tổng hợp số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung trên truyền hình; số liệu đo lường khán giả theo chuyên đề...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá 1. Quyền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá a) Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình trong nước để cung cấp trên dịch vụ phù hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này; b) Được chủ động lựa chọn đơn vị có mạng viễn thông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • 1. Quyền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • a) Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình trong nước để cung cấp trên dịch vụ phù hợp quy định tại Điều 13 Nghị định này;
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Hồ sơ trình phê duyệt số liệu đo lường khán giả truyền hình
  • 1. Tờ trình phê duyệt số liệu đo lường khán giả truyền hình phù hợp với kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • 2. Báo cáo tổng hợp số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung trên truyền hình; số liệu đo lường khán giả theo chuyên đề.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Nội dung công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình Nội dung công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phải phù hợp với kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bao gồm các kết quả đo lường sau: 1. Báo cáo tổng hợp số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung trên truyền hình; số liệu đ...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá 1. Quyền của người sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá a) Được chủ động sở hữu thiết bị đầu cuối và lựa chọn sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá của các đơn vị cung cấp dịch vụ theo nhu cầu; b) Được cung cấp thông tin về dịch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • 1. Quyền của người sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • a) Được chủ động sở hữu thiết bị đầu cuối và lựa chọn sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá của các đơn vị cung cấp dịch vụ theo nhu cầu;
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Nội dung công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình
  • Nội dung công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình phải phù hợp với kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bao gồm các kết quả đo lường sau:
  • 1. Báo cáo tổng hợp số liệu đo lường khán giả truyền hình phục vụ đánh giá hiệu quả nội dung trên truyền hình; số liệu đo lường khán giả theo chuyên đề.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Thời điểm báo cáo, công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình 1. Thời điểm nộp báo cáo số liệu đo lường khán giả truyền hình của kỳ trước chậm nhất vào ngày mười lăm (15) tháng ba (03) năm đầu tiên kỳ tiếp theo. 2. Thời điểm nộp báo cáo số liệu đo lường khán giả truyền hình theo chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu cụ thể c...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá 1. Phổ cập dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn. 2. Bảo đảm phù hợp các quy hoạch của Nhà nước về: Báo chí; truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình;...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • 1. Phổ cập dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn.
  • 2. Bảo đảm phù hợp các quy hoạch của Nhà nước về: Báo chí; truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình; phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Thời điểm báo cáo, công bố số liệu đo lường khán giả truyền hình
  • 1. Thời điểm nộp báo cáo số liệu đo lường khán giả truyền hình của kỳ trước chậm nhất vào ngày mười lăm (15) tháng ba (03) năm đầu tiên kỳ tiếp theo.
  • 2. Thời điểm nộp báo cáo số liệu đo lường khán giả truyền hình theo chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu cụ thể của kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Lưu trữ số liệu đo lường khán giả truyền hình 1. Số liệu đo lường khán giả truyền hình của cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh và theo chuyên đề được lưu trữ hai (02) bộ (bản giấy và bản điện tử) tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử. 2. Hồ sơ lưu trữ số liệu đo lường khán giả truyền hình bao gồm các tài liệu theo quy đ...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Quyền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền a) Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng để cung cấp trên các gói dịch vụ; b) Đượ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
  • 1. Quyền của đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
  • a) Được chủ động lựa chọn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng để cung cấp trên các gói dịch vụ;
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Lưu trữ số liệu đo lường khán giả truyền hình
  • 1. Số liệu đo lường khán giả truyền hình của cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh và theo chuyên đề được lưu trữ hai (02) bộ (bản giấy và bản điện tử) tại Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.
  • 2. Hồ sơ lưu trữ số liệu đo lường khán giả truyền hình bao gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 7.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Quản lý, sử dụng số liệu đo lường khán giả truyền hình 1. Số liệu đo lường khán giả truyền hình do cơ quan có thẩm quyền công bố thuộc sở hữu của Nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin số liệu đo lường khán giả truyền hình đã công bố công khai theo quy định tại Thông tư n...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Quyền của thuê bao phát thanh, truyền hình trả tiền a) Được lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; b) Được yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của thuê bao phát thanh, truyền hình trả tiền
  • 1. Quyền của thuê bao phát thanh, truyền hình trả tiền
  • a) Được lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền để giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Quản lý, sử dụng số liệu đo lường khán giả truyền hình
  • 1. Số liệu đo lường khán giả truyền hình do cơ quan có thẩm quyền công bố thuộc sở hữu của Nhà nước.
  • 2. Tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin số liệu đo lường khán giả truyền hình đã công bố công khai theo quy định tại Thông tư này.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương IV

Chương IV QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG, BÁO CÁO NGHIỆP VỤ VÀ GIÁ DỊCH VỤ

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG, BÁO CÁO NGHIỆP VỤ VÀ GIÁ DỊCH VỤ
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Hi ệ u l ự c thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

Open section

Điều 12.

Điều 12. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Điều kiện cấp Giấy phép: a) Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ; b) Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền h...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
  • 1. Điều kiện cấp Giấy phép:
  • a) Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Hi ệ u l ự c thi hành
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng; Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Kế hoạch - Tài chính; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các cơ qua...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá 1. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá, gồm: a) Các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương; b) Các kênh chương trình trong nước khác. 2. Điểm nhận tín hiệu kênh ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá
  • a) Các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia và của địa phương;
  • b) Các kênh chương trình trong nước khác.
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Tổ chức thực hiện
  • Chánh Văn phòng
  • Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Kế hoạch
Rewritten clauses
  • Left: Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử Right: 1. Nội dung thông tin trên dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá, gồm:

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết việc quản lý nội dung thông tin, chất lượng, giá, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình tại Việt Nam; thu xem kênh chương trình truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh tại Việt Nam.
Mục 1 Mục 1 DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH QUẢNG BÁ
Mục 2 Mục 2 DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Điều 15. Điều 15. Cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước 1. Đơn vị đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước phải là cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy...
Điều 16. Điều 16. Liên kết sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình 1. Đơn vị có Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước được lựa chọn và chịu trách nhiệm về đối tác là tổ chức có pháp nhân thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để liên kết sản xuất một phần hoặc toàn bộ chương trình, kênh chương trình. 2. Quyền lợi của đối...
Điều 17. Điều 17. Kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Các kênh chương trình nước ngoài cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau: 1. Số lượng kênh chương trình nước ngoài khai thác trên hệ thống dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền không vượt quá 3...
Điều 18. Điều 18. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Các hãng truyền hình nước ngoài cung cấp kênh chương trình nước ngoài vào Việt Nam có thu phí bản quyền nội dung phải thông qua đại lý được ủy quyền tại Việt Nam để thực hiện việc đăng ký cung cấp kênh chương trình và thực hiện nghĩa...
Điều 19. Điều 19. Biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền 1. Tất cả các kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền tại Việt Nam phải được thực hiện biên tập, quản lý bảo đảm nội dung chương trình không trái với quy định của pháp luật Việt Nam về báo chí và qu...