Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
49/2016/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
120/2016/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí
- Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký
- kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Left
Điều 1.
Điều 1. Mức thu lệ phí 1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng thực hiện như sau: a) Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng/1 lần cấp; b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doa...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về kê khai, thu, nộp phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; quyết toán phí, lệ phí; trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức trong việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí.
- 1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng thực hiện như sau:
- a) Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng/1 lần cấp;
- b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đồng/1 lần cấp;
- Left: Điều 1. Mức thu lệ phí Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, vận tải bằng xe ô tô khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí. 2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với:
- 1. Người nộp phí, lệ phí bao gồm tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật phí và lệ phí.
- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục v...
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, vận tải bằng xe ô tô khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Left: Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng không thu lệ phí Các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. K ê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí 1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
- Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng khoản phí, lệ phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quy định cụ thể kỳ kê khai, nộp phí, lệ phí cho phù hợp.
- 2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
- Left: Điều 3. Đối tượng không thu lệ phí Right: Điều 3. K ê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan thu lệ phí Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí 1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo tỷ lệ xác định quy định tại Điều 5 Nghị định này; phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước. Cơ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ theo t...
- phần còn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước.
- Cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động bao gồm:
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Left: Điều 4. Cơ quan thu lệ phí Right: Điều 4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí
Left
Điều 5.
Điều 5. Việc thu, nộp lệ phí 1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. 2. Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại nơi thu lệ phí. 3. Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí ph...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí 1. Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại cho tổ chức thu phí quy định tại Điều 4 Nghị định này được xác định như sau: a) Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại. b) Tỷ lệ để lại được xác định như sau: Tỷ lệ để lại (%) Dự toán cả năm về chi phí cần...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí
- 1. Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại cho tổ chức thu phí quy định tại Điều 4 Nghị định này được xác định như sau:
- a) Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại.
- Điều 5. Việc thu, nộp lệ phí
- 1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- 2. Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại nơi thu lệ phí.
Left
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Tổ chức thực hiện Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện các trách nhiệm quy định theo quy định tại Luật phí và lệ phí. Đồng thời, thực hiện các quy định như sau: 1. Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm: a) Xây dựng đề án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- cơ quan ngang Bộ
- cơ quan thuộc Chính phủ
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế...
- Left: Điều 6. Hiệu lực thi hành Right: Điều 6. Tổ chức thực hiện
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chị...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp 1. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định pháp luật về quản lý thuế . Sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định; đến n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định pháp luật về quản lý thuế . Sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ...
- đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí chuyển sang cơ chế giá theo...
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính
- Kế hoạch và Đầu tư
- Kho bạc nhà nước tỉnh
- Left: Điều 7. Tổ chức thực hiện Right: Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Unmatched right-side sections