Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu
93/2009/QĐ-TTg
Right document
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu
08/2010/TT-BTC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Sửa đổi, bổ sung khoản 4 điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 03 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu Right: Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành...
Left
Điều 1.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu như sau: “4. Về chính sách bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu: a) Quy định ưu đãi về thuế đối...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Chính sách bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu: 1. Thực hiện việc bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu đến hết ngày 31/12/2012 theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế hoạt động của từng khu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- trường hợp trị giá hàng hoá vượt quá 500.000 đồng Việt Nam thì người có hàng hoá phải nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với phần vượt quá định mức th...
- 2. Chính sách bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch tại khu phi thuế quan thuộc một số khu kinh tế cửa khẩu:
- a) Các khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum), khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang, khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai...
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu như sau:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 trở đi thực hiện theo Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- b) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, kinh doanh...
- Left: a) Quy định ưu đãi về thuế đối với khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ vể quy chế hoạt động của từng khu kinh tế cửa khẩ... Right: 1. Thực hiện việc bán hàng miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu đến hết ngày 31/12/2012 theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy...
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Danh mục hàng hoá hạn chế bán miễn thuế: 1. Danh mục hàng hoá hạn chế bán miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: - Thuốc lá điếu các loại. - Bia các loại. - Rượu các loại. 2. Việc bán hàng miễn thuế đối với các mặt hàng thuộc Danh mục hàng hoá hạn chế bán miễn thuế nêu trên đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Danh mục hàng hoá hạn chế bán miễn thuế:
- 1. Danh mục hàng hoá hạn chế bán miễn thuế cho khách tham quan du lịch khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu bao gồm:
- - Thuốc lá điếu các loại.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3 . Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế cửa khẩu: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế cửa khẩu có trách nhiệm: 1. Trên cơ sở tham khảo Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3 . Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế cửa khẩu:
- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố nơi có khu kinh tế cửa khẩu có trách nhiệm:
- Trên cơ sở tham khảo Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 120/2009/TT-BTC ngà...
- Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Unmatched right-side sections