Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
13/2009/TT-NHNN
Right document
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
122/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doan...
- Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Thống đốc) ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành. 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc...
- Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Thống đố...
- 2. Văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Thông tư này bao gồm:
- a. Các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc trình cấp có thẩm quyền ban hành gồm: Luật, Nghị quyết của Quốc hội
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) có liên quan trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Chức năng của tổ chức pháp chế 1. Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Chức năng của tổ chức pháp chế
- 1. Tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ qu...
- tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật, thẩm định, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc thực hiệ...
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) có liên quan trong quá trình soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và h...
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính 1. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khi được phân công chủ trì soạn thảo (gọi tắt là đơn vị chủ trì soạn thảo) văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, căn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Trong công tác xây dựng pháp luật: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật; b) Chủ trì hoặc tham...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
- a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng phá...
- Điều 3. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính
- 1. Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khi được phân công chủ trì soạn thảo (gọi tắt là đơn vị chủ trì soạn thảo) văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, căn cứ quy định...
Left
Điều 4.
Điều 4. Ngôn ngữ và thể thức văn bản quy phạm pháp luật 1. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 60 Nghị định số 24...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ 1. Trong công tác xây dựng pháp luật: a) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: - Dự kiến Chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn của cơ quan trình Thủ trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ
- 1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
- a) Tổ chức pháp chế ở cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có trách nhiệm:
- 1. Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- 2. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 60 Nghị định số 24 và các văn bản hướng dẫn.
- Left: Điều 4. Ngôn ngữ và thể thức văn bản quy phạm pháp luật Right: 2. Trong công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật:
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trong công tác xây dựng pháp luật: a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc đề xuất, kiến nghị với ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý lĩnh vực chuyên ngành ở địa phương; b) Chủ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Trong công tác xây dựng pháp luật:
- a) Tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trong việc đề xuất, kiến nghị với ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý lĩnh vực chuyên ngành ở địa phương;
- Điều 5. Thời điểm có hiệu lực
- 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.
- 2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo chỉ đạo...
- Left: 3. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật: Right: 3. Trong công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
- Left: a. Chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới được quy định hiệu lực trở về trước. Right: b) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật trình Thủ trưởng cơ quan;
Left
Điều 6.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc ban hành hoặc liên tịch ban hành được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế trong các doanh nghiệp nhà nước 1. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. 2. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, bảo vệ quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế trong các doanh nghiệp nhà nước
- 1. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
- 2. Giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc ban hành hoặc liên tịch ban hành được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật ban...
Left
Điều 7.
Điều 7. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Thống đốc phụ trách chung, chỉ đạo và phân công việc soạn thảo, thẩm định, tham gia ý kiến dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng và thời hạn theo quy định. 2. Phó Thống đốc phụ trách khối trực tiếp chỉ đạo đơn vị thuộc khối mình p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có Vụ Pháp chế. Việc thành lập, giải thể Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ. Trong trường hợp cần thiết, đối với một số Bộ, cơ quan ngang Bộ có đặc thù riêng, mô hìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có Vụ Pháp chế. Việc thành lập, giải thể Vụ Pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Trong trường hợp cần thiết, đối với một số Bộ, cơ quan ngang Bộ có đặc thù riêng, mô hình tổ chức pháp chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 7. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thống đốc phụ trách chung, chỉ đạo và phân công việc soạn thảo, thẩm định, tham gia ý kiến dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo chất lượng và thời hạn theo quy định.
- 2. Phó Thống đốc phụ trách khối trực tiếp chỉ đạo đơn vị thuộc khối mình phụ trách trong việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Thống đốc.
Left
Chương II
Chương II
Open sectionRight
Chương II
Chương II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
Left
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Các chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a. Chương trình xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội theo yêu cầu quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ 1. Các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có Vụ Pháp chế. Trong trường hợp cần thiết, đối với một số cơ quan thuộc Chính phủ có đặc thù riêng, mô hình tổ chức pháp chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2. Căn cứ vào nhu c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Tổ chức pháp chế các cơ quan thuộc Chính phủ
- 1. Các cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có Vụ Pháp chế.
- Trong trường hợp cần thiết, đối với một số cơ quan thuộc Chính phủ có đặc thù riêng, mô hình tổ chức pháp chế do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Các chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
- a. Chương trình xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập đề nghị xây dựng chương trình luật, pháp lệnh 1. Trách nhiệm của các đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng Luật, Pháp lệnh: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi được Thống đốc giao chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, có nhiệm vụ s...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhu cầu công tác pháp chế của cơ quan có Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách. 2. Việc thành lập Phòng Pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- 1. Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nhu cầu công tác pháp chế của cơ quan có Phòng Pháp chế hoặc công chức pháp chế chuyên trách.
- 2. Việc thành lập Phòng Pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn.
- Điều 9. Lập đề nghị xây dựng chương trình luật, pháp lệnh
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng Luật, Pháp lệnh:
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi được Thống đốc giao chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cả nhiệm kỳ Quốc hội thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, có nhiệm vụ sau:
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập đề nghị xây dựng chương trình nghị định 1. Trách nhiệm của các đơn vị chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định: Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi được Thống đốc giao chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, có nhiệm vụ sau đây: a. Chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại K...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tổ chức pháp chế doanh nghiệp nhà nước Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ chức pháp chế phù hợp, bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp lý.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tổ chức pháp chế doanh nghiệp nhà nước
- Căn cứ vào nhu cầu công tác pháp chế, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước thành lập tổ chức pháp chế phù hợp, bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách hoặc thuê cố vấn pháp lý.
- Điều 10. Lập đề nghị xây dựng chương trình nghị định
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định:
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi được Thống đốc giao chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, có nhiệm vụ sau đây:
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập và phê duyệt chương trình xây dựng thông tư 1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 11 hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục các thông tư dự kiến ban hành trong năm kế tiếp trình Phó Thống đốc phụ trách khối cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế sau khi được Phó Thống đốc phụ trách...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế 1. Công chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, có trình độ cử nhân luật hoặc cử nhân chuyên ngành, có kiến thức pháp lý, bảo đảm thực hiện tốt nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của công chức pháp chế
- Công chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải là công chức từ ngạch chuyên viên trở lên, có trình độ cử nhân luật ho...
- Người đứng đầu tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được bổ nhiệm sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm...
- Điều 11. Lập và phê duyệt chương trình xây dựng thông tư
- Chậm nhất đến ngày 01 tháng 11 hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, lập danh mục các thông tư dự kiến ban hành trong năm kế tiếp trình Phó Thống đốc ph...
- Nội dung Bản đề xuất cần nêu rõ: sự cần thiết ban hành; đối tượng áp dụng; phạm vi điều chỉnh; thời gian dự kiến ban hành; đơn vị chủ trì; đơn vị phối hợp.
Left
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định: Đơn vị chủ trì soạn thảo đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 24, cụ thể như sau: a. Chương trình xây dựng luật, p...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp 1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế trong phạm vi cả nước. 2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Bộ Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế; b) Ban hành văn b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- 1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác pháp chế trong phạm vi cả nước.
- 2. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, Bộ Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- 1. Đối với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định:
- Đơn vị chủ trì soạn thảo đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 24, cụ thể như sau:
- Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh:
- Left: Điều 12. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác pháp chế;
Left
Điều 13.
Điều 13. Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tiến độ thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì soạn thảo: Định kỳ vào ngày 5 của tháng đầu quý sau, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế báo cáo tình hình thực hiện chương trình xây dựng thông tư; tiến độ soạn thảo luật,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm: a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; b) Chỉ đạo, kiể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước
- 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm:
- a) Xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Điều 13. Theo dõi, đôn đốc, báo cáo tiến độ thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì soạn thảo:
- Định kỳ vào ngày 5 của tháng đầu quý sau, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế báo cáo tình hình thực hiện chương trình xây dựng thông tư
Left
Điều 14.
Điều 14. Đánh giá tác động của văn bản 1. Các đơn vị chủ trì soạn thảo khi chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 24. 2. Tên cơ sở kết quả đánh giá tác động sơ bộ, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập Báo cáo t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Hiệu lực thi hành
- Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 94/CP ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Chính phủ về tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc C...
- Điều 14. Đánh giá tác động của văn bản
- 1. Các đơn vị chủ trì soạn thảo khi chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 24.
- 2. Tên cơ sở kết quả đánh giá tác động sơ bộ, các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lập Báo cáo tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 24.
Left
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì soạn thảo: a. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm định kỳ hàng năm đánh giá việc thi hành văn bản do mình chủ trì soạn thảo để kịp thời đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc thi hành văn bản hoặc kiến nghị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghi...
- Điều 15. Trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì soạn thảo:
- Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm định kỳ hàng năm đánh giá việc thi hành văn bản do mình chủ trì soạn thảo để kịp thời đôn đốc, tổ chức thực hiện, hướng dẫn việc thi hành văn bản hoặc ki...
- Left: 2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế: Right: Điều 15. Trách nhiệm thi hành
Left
Chương III
Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC PHÁP CHẾ
- SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Điều 16.
Điều 16. Quy trình soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ Việc soạn thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Quy trình soạn thảo thông tư của Ngân hàng Nhà nước 1. Căn cứ Chương trình xây dựng thông tư đã được Thống đốc phê duyệt hàng năm, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản có trách nhiệm xây dựng dự thảo thông tư và tờ trình về việc ban hành thông tư. Nội dung tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quy trình soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch Quy trình soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch của giữa Thống đốc và các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 24.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Lấy ý kiến 1. Việc lấy ý kiến các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 24 và các quy định có liên quan tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật. 2. Đối với...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự án, dự thảo 1. Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn tham gia ý kiến được ghi tại Công văn gửi lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân về dự thảo thông tư, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến, chỉnh lý...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Thẩm định dự thảo thông tư Sau khi chỉnh lý lại dự thảo thông tư theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư đến Vụ Pháp chế để thẩm định theo quy định sau: 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ký ban hành thông tư 1. Trước khi trình Thống đốc xem xét, quyết định ký ban hành thông tư, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo ký tắt vào cuối chức danh người ký văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung của văn bản. 2. Thống đốc là người có thẩm quyền ký ban hành thông tư, thông tư liên tịch hoặc ủy quyền cho Phó Thống đốc tro...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin đối với văn bản quy phạm pháp luật là thông tư 1. Phát hành văn bản a. Sau khi văn bản được Thống đốc ký, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi đến Văn phòng 02 bản chính kèm theo tệp dữ liệu điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của văn bản dạng tệp dữ liệu điện tử với bản...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24.
Điều 24. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính: a. Nếu sai sót thuộc trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước thì đơn vị chủ trì soạn thảo phải chuẩn bị văn bản đính chính trình Thống đốc ký để gửi các cơ quan có liên quan và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 25.
Điều 25. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật được thực hiện theo Điều 67 Nghị định số 24, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước về việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26.
Điều 26. Về trách nhiệm tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Trách nhiệm của các đơn vị chủ trì soạn thảo: Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và quy định tại Thông tư này. 2. Trách n...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 27.
Điều 27. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2009. Thông tư này thay thế Quyết định số 180/2005/QĐ-NHNN ngày 21/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước và Quyết định số 1411/2005/QĐ-NHNN ngày 28/9/2005 về việc sửa đổi một số điều...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 28.
Điều 28. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.