Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp
60/2016/QĐ-UBND
Right document
Về phát triển ngành nghề nông thôn
66/2006/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp
Open sectionRight
Tiêu đề
Về phát triển ngành nghề nông thôn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về phát triển ngành nghề nông thôn
- Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định một số nội dung và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định một số nội dung và chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.
Left
Điều 2
Điều 2 . Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật H...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn (sau đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) bao gồm:
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
- Điều 2 . Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Left
Điều 3
Điều 3 . Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định Tiêu chí làng nghề tiểu thủ công nghiệp.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn
- Các hoạt động ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn quy định trong Nghị định này bao gồm:
- 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định Tiêu chí...
Left
Điều 4
Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Công nhận nghề, làng nghề, quản lý chất lượng sản phẩm ngành nghề 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung và tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn. 2. Ủy ban nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Công nhận nghề, làng nghề, quản lý chất lượng sản phẩm ngành nghề
- 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nội dung và tiêu chuẩn công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn.
- Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Lao động
- Thương binh và Xã hội
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung, tiêu chí, trình tự thủ tục công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Khoa học công nghệ 1. Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay tiếp nhận tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì được hưởng các ưu đãi theo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Khoa học công nghệ
- Cơ sở ngành nghề nông thôn khi thực hiện các hoạt động triển khai ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ, sản xuất sản phẩm mới và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ hay ti...
- Cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện đề tài nghiên cứu độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan nghiên cứu khoa học để tạo ra công nghệ mới, hoàn thiện sản phẩm nghiên cứu có khả năng thương mại hoá t...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về nội dung, tiêu chí, trình tự thủ tục công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; b) Hợp tác xã thành lập,...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, cụm cơ sở làng nghề nông thôn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Hiệu lực thi hành
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
- 2. Các cơ sở ngành nghề nông thôn, làng nghề, cụm cơ sở làng nghề nông thôn được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi là tổ chức,...
- a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền. 2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư của khóm, ấp hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, th...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Tài nguyên và Môi trường, Lao độn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
- 1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thi hành Nghị định này.
- 2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hoá
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
- 2. Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư của khóm, ấp hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản...
Left
Điều 4.
Điều 4. Mục đích công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Ghi nhận những đóng góp và tôn vinh những sản phẩm đặc trưng của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống. 2. Khuyến khích, động viên nhân dân địa phương tích cực tham gia hoạt động sản xuất, nâng cao ý thức, trách nhiệm xây dựng, phát triển...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- Điều 4. Mục đích công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- 1. Ghi nhận những đóng góp và tôn vinh những sản phẩm đặc trưng của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
- 2. Khuyến khích, động viên nhân dân địa phương tích cực tham gia hoạt động sản xuất, nâng cao ý thức, trách nhiệm xây dựng, phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Các hoạt động ngành nghề nông thôn được xem xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gồm: 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ. 3. Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ s...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn 1. Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành nghề nông thôn dài hạn của cả nước và từng vùng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể và định hướng phát triển ngành nghề nông thôn dài hạn của cả nước và từng vùng kinh tế, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá...
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển ngành nghề nông thôn của cả nước.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn.
- Các hoạt động ngành nghề nông thôn được xem xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gồm:
- 1. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
- 2. Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.
- Left: Điều 5. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Right: Điều 5. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn
Left
Điều 6.
Điều 6. Nguyên tắc, thẩm quyền việc xét công nhận và thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Nguyên tắc: a) Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chỉ được xét công nhận khi đảm bảo đầy đủ các tiêu chí theo quy định. b) Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công n...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm: a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống; b) Phát triển làng nghề gắn với du lịch; c) Phát triển làng nghề mới. 2. Nhà nước có Chương trình và dành kinh phí từ ngân sách hỗ trợ chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề
- 1. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề bao gồm:
- a) Bảo tồn, phát triển làng nghề truyền thống;
- Điều 6. Nguyên tắc, thẩm quyền việc xét công nhận và thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- 1. Nguyên tắc:
- a) Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống chỉ được xét công nhận khi đảm bảo đầy đủ các tiêu chí theo quy định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Tên, thành viên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống a) Tên nghề truyền thống được đặt theo tên của nghề đạt các tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống và gắn liền với tên địa danh của một xã, phường, thị trấn (nơi có nghề truyền thống). b) Tê...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Mặt bằng sản xuất 1. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển ngành nghề nông thôn đã được phê duyệt, lập quy hoạch xây dựng làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề phù hợp yêu cầu phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường, gắn sản xuất với tiêu thụ, trình cấp có thẩm quyề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Mặt bằng sản xuất
- Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể, định hướng phát triển ngành nghề nông thôn đã được phê duyệt, lập quy hoạch xây dựng làng nghề, cụm cơ sở ngành...
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cơ sở ngành nghề nông thôn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Điều 7. Tên, thành viên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- 1. Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống
- a) Tên nghề truyền thống được đặt theo tên của nghề đạt các tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống và gắn liền với tên địa danh của một xã, phường, thị trấn (nơi có nghề truyền thống).
Left
Chương II
Chương II TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH
- TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau: 1. Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận. 2. Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc. 3. Nghề gắn tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Về đầu tư, tín dụng 1. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn. Đối với các tỉnh khó khăn về nguồn thu ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần trong dự toán hàng năm. 2. Đối với các dự án sản xuất kinh doanh có hiệu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Về đầu tư, tín dụng
- Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý môi trường cho các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn.
- Đối với các tỉnh khó khăn về nguồn thu ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ một phần trong dự toán hàng năm.
- Điều 8. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
- Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
- 1. Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.
Left
Điều 9.
Điều 9. Tiêu chí công nhận làng nghề Làng nghề được công nhận phải đạt 04 tiêu chí sau: 1. Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động các ngành nghề nông thôn; 2. Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; 3. Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà Nước; 4. Đáp ứng...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Xúc tiến thương mại 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia. 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn x...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Xúc tiến thương mại
- 1. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia.
- 2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương để hỗ trợ các cơ sở ngành nghề nông thôn xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý xuất xứ hàng hoá, có chính sách bảo hộ sở hữu th...
- Điều 9. Tiêu chí công nhận làng nghề
- Làng nghề được công nhận phải đạt 04 tiêu chí sau:
- 1. Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia hoạt động các ngành nghề nông thôn;
Left
Điều 10.
Điều 10. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống 1. Làng nghề truyền thống phải đạt các tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo Quy định này. 2. Đối với những làng nghề chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề tại Điều 9, Quy định này nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đào tạo nhân lực 1. Các dự án đầu tư cơ sở dạy nghề nông thôn được hưởng các chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định để đào tạo nguồn nhân lực đối với các ngành nghề cần phát triển theo quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn. 2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đào tạo nhân lực
- Các dự án đầu tư cơ sở dạy nghề nông thôn được hưởng các chính sách về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định để đào tạo nguồn nhân lực đối với các ngành nghề cần phát triển theo quy...
- 2. Ngân sách địa phương hỗ trợ một phần chi phí lớp học cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trực tiếp mở lớp truyền nghề.
- Điều 10. Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống
- 1. Làng nghề truyền thống phải đạt các tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo Quy định này.
- Đối với những làng nghề chưa đạt tiêu chuẩn của tiêu chí công nhận làng nghề tại Điều 9, Quy định này nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định tại Quy định này thì cũng đ...
Left
Điều 11.
Điều 11. Làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận Đối với các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận trước đây, nếu phù hợp với các tiêu chí theo Quy định này thì vẫn có giá trị và bổ sung thêm những nội dung mới phù hợp với tiêu chí tại Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III THỦ TỤC CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Open sectionRight
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- THỦ TỤC CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Hồ sơ đề nghị xét công nhận nghề truyền thống a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu tại Phụ lục I). b) Bản sao giấy chứng nhận huy chương đã đạt được trong các cuộc t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống 1. Tổ chức, cá nhân có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống đối chiếu với tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 của Quy định này, lập hồ sơ kèm theo đơn đề nghị công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Thành lập Hội đồng xét công nhận Thành phần Hội đồng xét công nhận gồm: 1. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng. 2. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Phó Chủ tịch Hội đồng. 3. Lãnh đạo Công Thương - Phó Chủ tịch Hội đồng. 4. Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lị...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Nhiệm vụ của Hội đồng Hội đồng cấp tỉnh có nhiệm vụ tổ chức họp, xét hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Phương thức, cơ chế hoạt động của Hội đồng 1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể thông qua các phiên họp dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng. Hồ sơ xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống phải gửi đến các thành viên Hội đồng trước phiên họp của Hội đồng ít nhất 03 ngày...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Thu hồi giấy công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận, sau thời gian 5 năm không còn hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như không đảm bảo tiêu chí theo quy định của làng nghề tại Quy định này thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Phòng N...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ĐƯỢC CÔNG NHẬN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Quyền lợi 1. Được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp “Giấy công nhận nghề truyền thống”; “Giấy công nhận làng nghề”; “Giấy công nhận làng nghề truyền thống”. 2. Được hưởng những chính sách ưu đãi về phát triển nghề, làng nghề theo quy định hiện hành. 3. Được bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường cho cộng đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Nghĩa vụ 1. Nghiêm chỉnh chấp hành các nghĩa vụ và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, phát triển nghề, làng nghề của địa phương gắn với Chương trình xây dựng Nông thôn mới của tỉnh. 2. Duy trì, xây dựng và phát triển làng nghề ổn định, bền vững, gắn v...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Phân công trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn. b) Là cơ quan thường trực của Hội đồng xét tặng danh hiệu của tỉnh, làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nh...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương hướng dẫn các làng nghề tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật. 2. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn nhằm khai thác, phát huy ngành nghề lợi thế của địa phương gắn với bảo vệ m...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Thực hiện quản lý nhà nước đối với nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn quản lý: a) Xây dựng kế hoạch phát triển ngành nghề nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. b) Hướng dẫn các làng nghề, làng nghề truyền thống chấp hành tốt chủ trươ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thanh Hùng
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.