Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 1
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 5

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
1 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Open section

Tiêu đề

Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc thông qua chế độ thu, nộp các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Gia Lai Right: Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Ban hành theo Quyết định này biểu mức thu phí đấu giá do các cơ quan địa phương thực hiện (phụ lục 16) . Trường hợp là phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức phí trên đã bao gồm thuế GTGT và tổ chức, cá nhân thu phí phải có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp thuế theo qui định của pháp luật thuế hiện hành.
Điều 2. Điều 2. Cơ quan, đơn vị thu phí đấu giá, bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản (gọi chung là đơn vị thu phí).
Điều 3. Điều 3. 1. Đối với đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau: - Trường hợp đơn vị thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số ti...
Điều 4. Điều 4. 1. Quyết định này thay thế qui định về phí đấu giá qui định tại Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Các nội dung khác liên quan đến việc tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyế...
Điều 5. Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.