Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 11

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 và Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Open section

Tiêu đề

Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 và Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 và Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể như sau: 1. Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết đ...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kê khai đăng ký với c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Hành vi vi phạm những quy định về thủ tục kê khai đăng ký, lập sổ sách kế toán và giữ chứng từ, hoá đơn liên quan đến việc tính thuế, nộp thuế.
  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể bị phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  • a) Kê khai đăng ký với cơ quan thuế không đúng thời hạn quy định.
Removed / left-side focus
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 và Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc...
  • 1. Điều 3 của Quy định kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh được bổ sung như sau:
  • “17. Giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 Tháng 02 năm 2017.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Hành vi khai man trốn thuế. 1. Phạt bằng số tiền thuế trốn lậu, nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm) cơ thể phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn lậu đối với một trong các hành vi sau: a) Kê khai sai căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế. b) Lập sổ sách...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Hành vi khai man trốn thuế.
  • Phạt bằng số tiền thuế trốn lậu, nếu có tình tiết tăng nặng (trừ trường hợp đã bị xử lý hành chính về hành vi trốn lậu thuế mà còn vi phạm) cơ thể phạt đến 2 lần số tiền thuế trốn lậu đối với một t...
  • a) Kê khai sai căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc thuế.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 Tháng 02 năm 2017.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt. 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không chịu nhận thông báo thu thuế, lệnh thu, lệnh phạt, quyết định xử lý vi phạm về thuế trong trường hợp cơ quan thuế trực tiếp giao cho...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Hành vi vi phạm chế độ nộp tiền thuế, tiền phạt.
  • 1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
  • a) Không chịu nhận thông báo thu thuế, lệnh thu, lệnh phạt, quyết định xử lý vi phạm về thuế trong trường hợp cơ quan thuế trực tiếp giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành...

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM VÀ CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 4. Điều 4. Hành vi vi phạm chế độ kiểm tra hàng hoá, niêm phong hàng hoá. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 100.000 đồng, nếu có tình tiết tăng nặng có thể phạt đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không cho cơ quan thuế kiểm tra hàng hoá đang trên đường vận chuyển, kiểm tra kho hàng hoá, nguyên liệu tại nơi sản xuất kinh d...
CHƯƠNG II CHƯƠNG II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THUẾ
Điều 5. Điều 5. Thẩm quyền xử phạt. 1. Cán bộ thuế đang thi hành công vị được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 20.000 đồng đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên địa bàn quản lý của mình. Trưởng trạm thuế được quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 100.000 đồng đối với những vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế trên...
Điều 6. Điều 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế phải thực hiện đúng theo các quy định tại các Điều 20, 21, 28, 31, 32, 33, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989.
Điều 7. Điều 7. Khiếu nại quyết định xử phạt, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thủ tục giải quyết tố cáo trong lĩnh vực thuế được thực hiện theo các Điều 36, 37, 38 Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính ngày 30 tháng 11 năm 1989. Trình tự giải quyết các khiếu nại, tố cáo khác trong lĩnh v...
Điều 8. Điều 8. Tập thể, cá nhân có thành tích trong việc giúp cơ quan thuế phát hiện, đấu tranh chống các vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Điều 9. Điều 9. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân khác mà vi phạm các quy định về xử phạt vi phạm hành chính hoặc tuỳ tiện xử phạt không đúng thẩm quyền thì tuỳ theo tính chất, mức độ của vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật ch...