Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
125/2009/TTLT-BTC-BCT
Right document
Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
13/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doa...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
- Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn)
- bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Võ Hùng Việt QUY CHẾ Xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi h...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công 1. Kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công gồm hai phần: a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại và so sánh kết quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kế hoạch khuyến công của tỉnh hàng năm được lập phù hợp với chương trình khuyến công của tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kế hoạch khuyến công gồm hai phần:
- a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại và so sánh kết quả thực hiện với năm trước.
- b) Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm sau, danh mục các đề án khuyến công dự kiến đưa vào kế hoạch.
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
- b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
- Left: Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công Right: Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh. 2. Phù hợp với chương trình khuyến công theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30/08/2010 của Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.
- 2. Phù hợp với chương trình khuyến công theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND, ngày 30/08/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh, về việc phê duyệt chương trình khuyến công tỉnh Tây Ninh giai đoạn năm...
- Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế h...
- 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chín...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án khuyến công của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các địa bàn có công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển. Trong trường hợp các địa bàn có điều kiện như nhau thì ưu tiên các đề án...
- Về ngành nghề:
- Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công
- a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy...
- b) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công quốc gia
- Left: 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia Right: Điều 6. Các đề án khuyến công được ưu tiên
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại đại phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án. 2. Mục tiêu: Nêu những mục tiêu của đề án cần đạt được như: Giải quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
- Đề án cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại đại phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
- Điều 7. Mức chi
- 1. Một số mức chi chung
- Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đố...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở: a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp tư vấn…) lập các đề án khuyến công theo các quy định tại Điều 7, chương II của quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Quy trình thẩm tra, thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công
- 1. Thẩm tra và tổng hợp cấp cơ sở:
- a) Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công (trừ Trung tâm Khuyến công, các cơ sở nghiên cứu khoa học
- Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí khuyến cô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nội dung thẩm định Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau: 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Đơn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nội dung thẩm định
- Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công năm thực hiện thẩm định các nội dung sau:
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này.
- Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định...
- 1. Lập và phân bổ dự toán
Left
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm. Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này. 2. UBND cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện
- Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với UBND cấp huyện (thông qua Phòng Công thương, Phòng Kinh tế) trước ngày 01 tháng 5 hàng năm.
- Hồ sơ đăng ký được quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 8 của Quy chế này.
- Điều 10. Kiểm tra, giám sát
- Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công thương: a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công. b) Thành lập tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Công thương:
- a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 11. Thông tin báo cáo
- 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
- Left: 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính. Right: giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả.
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án. 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng đề án. 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án.
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công, Sở Công thương xem xét, phê duyệt hoặc trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:
- Điều 12. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý v...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections