Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 13
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 12

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
13 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Removed / left-side focus
  • Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg n...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doa...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
  • 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn)
  • bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Doãn Thế Cường QUY ĐỊNH Về việc tổ chức bình c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
  • Chủ tịch UBND các huyện, thành phố
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
  • Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
  • 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau: 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch; tuân thủ các quy định theo Thông tư số 35/2010/TT-BCT ngày 12/11/2010 của Bộ Công Thương quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm
  • Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
  • 1. Được thực hiện một cách dân chủ, công khai và minh bạch
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công
  • 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
  • a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuy...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng b ình chọn các cấp 1. Cấp xã không thành lập Hội đồng bình chọn; UBND cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng bình chọn cấp huyện triển khai các nội dung sau: a) UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến c...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Cơ cấu, thành phần của Hội đồng b ình chọn các cấp
  • 1. Cấp xã không thành lập Hội đồng bình chọn; UBND cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng bình chọn cấp huyện triển khai các nội dung sau:
  • a) UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đến các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn do...
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
  • Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế h...
  • 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chín...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng b ình chọn 1. Hội đồng bình chọn được thành lập để tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trình cấp có thẩm quyền (là cấp quyết định thành lập Hội đồng bình chọn) quyết định công nhận sản phẩm được bình chọn là sản phẩm tiêu biểu và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng b ình chọn
  • Hội đồng bình chọn được thành lập để tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trình cấp có thẩm quyền (là cấp quyết định thành lập Hội đồng bình chọn) quyết định công nhận sản phẩ...
  • Hội đồng bình chọn mỗi cấp có trách nhiệm lựa chọn các sản phẩm tiêu biểu cấp đó để hoàn thiện hồ sơ gửi đi tham gia bình chọn ở cấp cao hơn theo đúng thời gian, thủ tục quy định và giải quyết các...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công
  • 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia
  • a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...

Open section

Điều 7

Điều 7 . Thành lập B an g iám khảo 1. Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Thành viên của Ban giám khảo là các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ quản lý, người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 7 . Thành lập B an g iám khảo
  • Ban giám khảo được thành lập để giúp Hội đồng bình chọn đánh giá, và bình chọn các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
  • Thành viên của Ban giám khảo là các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ quản lý, người có chuyên môn, kinh nghiệm thuộc lĩnh vực, ngành nghề liên quan đến các nhóm sản phẩm đăng ký tham gia bình c...
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Mức chi
  • 1. Một số mức chi chung
  • Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đố...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, bình chọn 1. Đăng ký cấp xã: a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 01) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; Bản thuyết minh giới thiệu sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 02) kèm theo ảnh của sản phẩm được chụp tại các góc độ kh...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Trình tự, thủ tục đăng ký, bình chọn
  • 1. Đăng ký cấp xã:
  • a) Hồ sơ đăng ký bao gồm: Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 01) kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình
  • Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí khuyến cô...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn 1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau: a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; b) Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội; c) Tiêu chí về tính văn hóa, thẩm mỹ; d) Tiêu chí khác. 2. Phương phá...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 9. Tiêu chí và phương pháp bình chọn
  • 1. Việc bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được đánh giá thông qua các tiêu chí cơ bản sau:
  • a) Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường;
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình
  • Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định...
  • 1. Lập và phân bổ dự toán
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.

Open section

Điều 10.

Điều 10. Điều kiện sản phẩm được công nhận là sản phẩm tiêu biểu 1. Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 2, 3 Quy định này và có điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên (nếu chấm điểm) hoặc có số phiếu bình chọn của Ban Giám khảo đồng ý đạt giải chiểm từ 2/3 trở l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Điều kiện sản phẩm được công nhận là sản phẩm tiêu biểu
  • Sản phẩm được bình chọn là sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 2, 3 Quy định này và có điểm bình quân đạt từ 70 điểm trở lên (nếu chấm điểm) hoặc có...
  • 2. Số lượng và cơ cấu giải thưởng các sản phẩm đạt giải do Hội đồng Bình chọn quyết định.
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Kiểm tra, giám sát
  • Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
  • giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.

Open section

Điều 11.

Điều 11. Hình thức tặng thưởng 1. Tặng Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và hiện vật tương đương 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp huyện. 2. Tặng Giấy chứng nhận và hiện vật tương đương 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm ti...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Tặng Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và hiện vật tương đương 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp huyện.
  • 2. Tặng Giấy chứng nhận và hiện vật tương đương 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho mỗi sản phẩm được công nhận sản phẩm tiêu biểu cấp tỉnh.
Removed / left-side focus
  • 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
  • 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 11. Thông tin báo cáo Right: Điều 11. Hình thức tặng thưởng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 1. Căn cứ kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh trình; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh ký quyết định công nhận các sản phẩm đạt giải và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Công nhận kết quả và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
  • 1. Căn cứ kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu do Hội đồng bình chọn cấp huyện, cấp tỉnh trình
  • Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh ký quyết định công nhận các sản phẩm đạt giải và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đối với cấp bình chọn tương ứng.
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Tổ chức thực hiện
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý v...
  • 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Mục đích bình chọn 1. Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm công nghiệp tiêu biểu có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản...
Điều 2. Điều 2. Đối tượng bình chọn và phạm vi áp dụng 1. Đối tượng bình chọn là các sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (g...
Điều 3. Điều 3. Phân nhóm các sản phẩm tham gia bình chọn Sản phẩm tham gia bình chọn được phân theo các nhóm sau: 1. Nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ (gỗ mỹ nghệ, mây tre lá, cói, lục bình, gốm mỹ nghệ, chế tác đá, đúc gang - đồng, dệt thổ cẩm, thêu đan, chạm trổ, điêu khắc,…); 2. Nhóm sản phẩm chế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống; 3. Nhóm s...
Chương II Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 13. Điều 13. Tổ chức trao giải 1. Tổ chức trao giải sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu phải nghiêm túc và trang trọng; phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; đảm bảo có sự chứng kiến của đại diện chính quyền, đại diện các cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất công nghiệp nô...
Điều 14. Điều 14. Quyền lợi của các đơn vị có sản phẩm đạt giải 1. Được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các giải thưởng khác kèm theo của Hội đồng bình chọn. Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có giá trị trong thời gian 02 năm tính từ thời điểm được cấp. Khi Giấy chứng nhận hết giá trị, các...
Điều 15. Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc đề xuất, xây dựng và thực hiện các chương trình,...