Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
125/2009/TTLT-BTC-BCT
Right document
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
28/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 (sau...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ, đề án được bố trí nguồn vốn trực tiếp từ Chương trình khuyến công theo Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg n...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn); bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; hộ kinh doa...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện nộ...
- Điều 2. Đối tượng được nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công nghiệp nông thôn)
- bao gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Left
Điều 3.
Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau: 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản; 2. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. UBND TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách...
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
- TM. UBND TỈNH
- Điều 3. Ngành nghề được hưởng kinh phí khuyến công
- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công của nhà nước đối với các ngành nghề sau:
- 1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;
Left
Điều 4.
Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho lao động nông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung. 2. Phù hợp với các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động khuyến công.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh nói riêng và của...
- 2. Phù hợp với các văn bản pháp luật khác có liên quan đến hoạt động khuyến công.
- 1. Chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề
- a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề (chủ yếu là tại chỗ), ngắn hạn (dưới 1 năm), gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và...
- b) Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn.
- Left: Điều 4. Nội dung chi hoạt động khuyến công Right: Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
Left
Điều 5.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình 1. Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế hoạch, đề án được phê duyệt. 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuy...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các địa bàn mà công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển; các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; các làng nghề có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Các đề án khuyến công được ưu tiên
- 1. Về địa bàn: Ưu tiên các đề án khuyến công ở các địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các địa bàn mà công nghiệp
- Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
- Ngân sách Trung ương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương quản lý, tổ chức thực hiện và bổ sung chi có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo chương trình, kế h...
- 2. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý và tổ chức thực hiện.
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy định tại Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chín...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công Đề án khuyến công cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển kh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đề án khuyến công cần thiết phải có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- 2. Sự cần thiết của đề án: Khái quát tình hình chung (nêu tóm tắt tình hình ngành nghề trong đề án tại địa phương); lý do và sự cần thiết phải triển khai thực hiện đề án.
- a) Kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các hoạt động khuyến công quy định tại Nghị định số 134/2004/NĐ-CP của Chính phủ và các nội dung Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 quy...
- b) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công quốc gia
- - Chi biên soạn giáo trình, tài liệu để hướng dẫn, đào tạo, tư vấn về khuyến công;
- Left: Điều 6. Phân cấp nhiệm vụ chi khuyến công Right: Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công
- Left: 1. Nhiệm vụ chi của khuyến công quốc gia Right: kinh phí khuyến công của tỉnh
Left
Điều 7.
Điều 7. Mức chi 1. Một số mức chi chung Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung thẩm định Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công thực hiện thẩm định các nội dung sau: 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 4, Chương II của Quy chế này. 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác. 3. Năng lự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung thẩm định
- 1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 4, Chương II của Quy chế này.
- 2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.
- Điều 7. Mức chi
- 1. Một số mức chi chung
- a) Biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của Chương trình khuyến công thực hiện theo Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi...
- Left: Mức chi cho hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể một số mức chi như sau: Right: Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công thực hiện thẩm định các nội dung sau:
Left
Điều 8.
Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công. 2. Có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khuyến công (bao gồm cả đề án) của cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công Thương đố...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 5 hàng năm. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 20 tháng 5 hàng năm (trường hợp khác the...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công
- 1. Các đơn vị thực hiện đề án đăng ký đề án khuyến công với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 01 tháng 5 hàng năm.
- 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công trên địa bàn về Sở Công Thương để thẩm định trước ngày 20 tháng 5 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương)
- Điều 8. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí thực hiện Chương trình
- Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:
- 1. Nội dung phù hợp với nội dung Chương trình khuyến công.
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Thông tư này như sau: 1. Lập và phân bổ dự toán a) Đối với kinh phí khuyến cô...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Sở Công Thương a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn; các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình Bộ Công Thương (đối với chương trình khuyến công quốc gia) và trình Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với chương trình khuyến công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- 1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- a) Chủ trì xây dựng và tổng hợp chương trình khuyến công từng giai đoạn
- Điều 9. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định...
- 1. Lập và phân bổ dự toán
Left
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra, giám sát Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất; giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án 1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có văn bản gửi Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 9 hàng năm và Sở Công Thương có văn bản gửi về Cục Công nghiệp địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án
- Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có văn bản gửi Sở Công Thương trư...
- 2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp:
- Điều 10. Kiểm tra, giám sát
- Bộ Công Thương, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, đột xuất
- giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của các đề án, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí chương trình đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thông tin báo cáo 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Báo cáo thực hiện đề án 1. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Công Thương. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Báo cáo thực hiện đề án
- 1. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công định kỳ hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 15 hàng tháng
- thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Công Thương. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả đề án (kèm hồ sơ thanh lý, quyết toán hợp đồ...
- Điều 11. Thông tin báo cáo
- 2. Định kỳ hàng năm Bộ Công Thương tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình khuyến công báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Tài chính.
- Left: 1. Định kỳ hàng quý các đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ Chương trình khuyến công có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương. Right: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công gửi về Sở Công Thương trướ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh
- 1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:
- - Tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.
- Điều 12. Tổ chức thực hiện
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý v...
- 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Công Thương để sửa đổi cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections