Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
06/2017/TT-BGTVT
Right document
Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
46/2016/TT-BGTVT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- Quy định quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ làm căn cứ để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi p...
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về: 1. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 2. Việc sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, kh...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 2 clause(s) from the left-side text.
- 1. Quy trình sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ của các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Việc sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ do các cơ quan, tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cung cấp làm căn cứ để xá...
- Left: Thông tư này quy định về: Right: Thông tư này quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với: 1. Các cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Chi cục Quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải. 2. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ, bao gồm Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, các cơ qua...
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2 . Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, đầu tư xây dựng, bảo trì và khai thác vận tải đường thủy nội địa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, đầu tư xây dựng, bảo trì và khai thác vận tải đường thủy nội địa.
- Thông tư này áp dụng đối với:
- 1. Các cơ quan quản lý đường bộ, bao gồm Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Chi cục Quản lý đường bộ và Sở Giao thông vận tải.
- 2. Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ, bao gồm Thanh tra Bộ Giao thông vận tải, Thanh tra Sở Giao thông vận tải, các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đườ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm thiết bị cân hoặc bộ cân (sau đây gọi chung là thiết bị cân) kiểm tra tải trọng xe cơ giới và thiết bị ghi hình. 2. Thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe là hệ thống bàn cân và các thiết bị kỹ thuật phụ trợ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Kích thước đường thủy nội địa là độ sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa. 2. Đường thủy nội địa cấp kỹ thuật đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật được tính toán căn cứ vào tàu thiết kế và trên cấp I. 3. Đường thủy nội địa cấp kỹ th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Kích thước đường thủy nội địa là độ sâu, chiều rộng, bán kính cong của luồng chạy tàu tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa.
- 2. Đường thủy nội địa cấp kỹ thuật đặc biệt là đường thủy nội địa có cấp kỹ thuật được tính toán căn cứ vào tàu thiết kế và trên cấp I.
- 3. Đường thủy nội địa cấp kỹ thuật hạn chế là đường thủy nội địa có một trong các kích thước đường thủy nội địa thực tế nhỏ hơn trị số tối thiểu của cấp kỹ thuật tương ứng theo quy định.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ gồm thiết bị cân hoặc bộ cân (sau đây gọi chung là thiết bị cân) kiểm tra tải trọng xe cơ giới và thiết bị ghi hình.
- 2. Thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe là hệ thống bàn cân và các thiết bị kỹ thuật phụ trợ khác bảo đảm cho việc cân kiểm tra tải trọng xe.
Left
Chương II
Chương II CÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải và Thanh tra Sở Giao thông vận tải. 2. Tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xác định cấp kỹ thuật và khai thác vận tải đường thủy nội địa 1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được xác định căn cứ: a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa; b) Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Hiện trạng đường thủy nộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xác định cấp kỹ thuật và khai thác vận tải đường thủy nội địa
- 1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa được xác định căn cứ:
- a) Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5664:2009 về Phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa;
- Điều 4. Cơ quan quản lý phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải và Thanh tra Sở Giao thông vận tải.
- 2. Tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Left
Điều 5
Điều 5 . Đơn vị trực tiếp quản lý , sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và g iao nhiệm vụ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm: a) Trạm kiểm tra tải trọng xe; b) Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Đ...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia đảm bảo phù hợp với thực tế. 2. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cập nhật,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải quyết định cấp và điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia đảm bảo phù hợp với t...
- Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cấp và điều chỉnh c...
- Điều 5 . Đơn vị trực tiếp quản lý , sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và g iao nhiệm vụ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- 1. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bao gồm:
- a) Trạm kiểm tra tải trọng xe;
- Left: phạm vi và trách nhiệm quản lý, sử dụng Right: Điều 5. Trách nhiệm các cơ quan, tổ chức
Left
Điều 6.
Điều 6. Yêu cầu và trách nhiệm đối với người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Người sử dụng thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe a) Là thanh tra viên, công chức thanh tra, công chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ; nhân viên thuộc các cơ quan quản lý đường bộ và các tổ chức được giao khai thác,...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2017. 2. Bãi bỏ Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa. 3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
- 2. Bãi bỏ Thông tư số 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
- Điều 6. Yêu cầu và trách nhiệm đối với người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- 1. Người sử dụng thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe
- a) Là thanh tra viên, công chức thanh tra, công chức thuộc các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đường bộ
Left
Điều 7.
Điều 7. Yêu cầu về phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ 1. Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải đáp ứng yêu cầu và sử dụng đúng nguyên tắc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 79 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. 2...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Tổ chức thực hiện
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan,...
- Điều 7. Yêu cầu về phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
- Phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải đáp ứng yêu cầu và sử dụng đúng nguyên tắc theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 79 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định...
- 2. Đối với thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe
Left
Điều 8
Điều 8 . Phiếu cân kiểm tra tải trọng xe và phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình 1. Phiếu cân kiểm tra tải trọng xe (sau đây viết tắt là phiếu cân) a) Phiếu cân ghi kết quả từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe, có chữ ký và họ tên của người sử dụng thiết bị cân, góc trái phía trên của phiếu có dấu treo của đơn vị được giao trực ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III QUY TRÌNH CÂN KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ PHƯƠNG TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 9.
Điều 9. Quy trình cân và sử dụng kết quả cân có 02 cấp cân tại Trạm kiểm tra tải trọng 1. Quy trình cân sơ cấp a) Các xe thuộc đối tượng bị cân kiểm tra khi đến Trạm kiểm tra tải trọng xe phải tuân thủ hướng dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ hoặc nhân viên hướng dẫn, điều tiết giao thông, đi đúng làn đường hoặc phần đường dành riêng đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Quy trình cân và sử dụng kết quả cân có 01 cấp cân 1. Quy trình cân và sử dụng kết quả cân kiểm tra tải trọng xe của hệ thống cân động ở tốc độ cao hoặc cân động ở tốc độ thấp a) Các xe thuộc đối tượng cân kiểm tra khi đến Trạm kiểm tra tải trọng xe phải tuân thủ hướng dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ hoặc nhân viên hướng dẫ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quy trình cân kiểm tra tải trọng xe tại bộ phận cân thuộc tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này. 2. Hệ thống cân sẽ tự động nhận dạng biển số xe, xác định các thông số kỹ thuật của xe, kiểm tra về tải trọng và kích thước của x...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Cơ quan tiếp nhận, sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để làm căn cứ xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 1. Thanh tra Sở Giao thông vận tải tiếp nhận, sử dụng kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trên các hệ thống...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Sử dụng kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe 1. Đối với kết quả thu được từ thiết bị cân kiểm tra tải trọng xe tại Trạm kiểm tra tải trọng xe: Lực lượng chức năng tiếp nhận phiếu cân, xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. 2. Đối với kết quả thu được từ cân xách tay và cân ki...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Trình tự sử dụng kết quả thu được từ thiết bị ghi hình 1. Các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông và bảo vệ công trình giao thông được ghi hình ảnh từ thiết bị ghi hình của tổ chức quản lý, sử dụng thiết bị ghi hình sẽ được chuyển cho lực lượng chức năng có thẩm quyền để xác định vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Khiếu nại trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính 1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có quyền được biết thông tin vi phạm thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. 2. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của phá...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam 1. Triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Xây dựng chương trình, tổ chức tập huấn về quy trình, thao tác sử dụng, bảo quản phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ theo quy định của pháp luật và Thông t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Cục Quản lý đường bộ, Thanh tra Sở Giao thông vận tải 1. Bố trí người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu theo quy định. 2. Quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được trang bị để phát hiện vi phạm về tải trọng xe, trật tự an toàn giao thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức được giao khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 1. Phân công rõ nhiệm vụ, bố trí người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm tiêu chuẩn; phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam tổ chức tập huấn cho người sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thuộc thẩm quyề...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20
Điều 20 . Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.