Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 18
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 25
Right-only sections 1

Cross-check map

1 Unchanged
0 Expanded
1 Reduced
16 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Open section

Tiêu đề

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Removed / left-side focus
  • Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
same-label Similarity 1.0 unchanged

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

Chương I

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

The aligned sections are materially the same in the current local corpus.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa và mã số mã vạch (sau đây gọi tắt là lĩnh vực...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hình thức, thời hiệu, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính (viết tắt là VPHC) trong lĩnh vực thú y và một số hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y. 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • 2. Đối tượng áp dụng:
  • Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y trên lãnh thổ Việt Nam.
Removed / left-side focus
  • chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  • nhãn hàng hóa và mã số mã vạch (sau đây gọi tắt là lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa).
  • Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) vi ph...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: 1. Phạm vi điều chỉnh:
  • Left: 1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chu... Right: Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hình thức, thời hiệu, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính (viết tắt là VPHC) trong lĩnh vực thú y và một số hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Áp dụng quy định của các Nghị định có liên quan trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y 1. Khi xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền xử phạt phải áp dụng hình thức, mức xử phạt quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Áp dụng quy định của các Nghị định có liên quan trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
  • Khi xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền xử phạt phải áp dụng hình thức, mức xử phạt quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP ngày 24/4/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi ph...
  • Trong trường hợp hành vi VPHC không được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP thì mới áp dụng hình thức, mức phạt quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt VPHC trong lĩnh vực quả...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt hành...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền. 2. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày VPHC được thực hiện, tức là ngày hành vi VPHC được phát hiện và người có thẩm quyền lập biên bản VPHC theo quy định của pháp luật đối với người vi phạm. 2. Các hành vi VPHC liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thời hiệu xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y là một năm, kể từ ngày VPHC được thực hiện, tức là ngày hành vi VPHC được phát hiện và người có thẩm quyền lập biên bản VPHC theo quy định của pháp luật...
  • 2. Các hành vi VPHC liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y; sản xuất, kinh doanh thuốc thú y giả thì thời hiệu xử phạt là hai năm, bao gồm:
  • a) Hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 1...
Removed / left-side focus
  • 1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:
  • a) Phạt cảnh cáo;
  • Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức...
Rewritten clauses
  • Left: Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả Right: Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
same-label Similarity 1.0 reduced

Chương II

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Open section

Chương II

Chương II CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Open section

The right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.

Removed / left-side focus
  • VÀ MỨC XỬ PHẠT
Rewritten clauses
  • Left: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC Right: CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
left-only unmatched

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐO LƯỜNG

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐO LƯỜNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn phương tiện đo không đúng quy định hoặc không ghi, khắc đơn vị đo theo đơn vị đo lường chính thức. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.00...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Các hình thức xử phạt chính 1. Hình thức phạt cảnh cáo: a) Hình thức phạt cảnh cáo chỉ được áp dụng đối với các hành vi VPHC mà Nghị định số 40/2009/NĐ-CP quy định hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi đó và khi có các tình tiết giảm nhẹ như VPHC lần đầu, có quy mô nhỏ, không đáng kể; VPHC do lạc hậu, không hiểu biết các quy...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4. Các hình thức xử phạt chính
  • 1. Hình thức phạt cảnh cáo:
  • a) Hình thức phạt cảnh cáo chỉ được áp dụng đối với các hành vi VPHC mà Nghị định số 40/2009/NĐ-CP quy định hình thức phạt cảnh cáo đối với hành vi đó và khi có các tình tiết giảm nhẹ như VPHC lần...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
  • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn phương tiện đo không đúng quy định hoặc không ghi, khắc đơn vị đo theo đơn vị đo lường chính thức.
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán, b...
Rewritten clauses
  • Left: 3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Right: b) Trong lĩnh vực thú y, mức phạt tiền được quy định từ 50.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một hành vi VPHC.
  • Left: 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Right: 2. Hình thức phạt tiền:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phương tiện đo có nhãn phương tiện đo ghi không đúng quy định hoặc ghi, khắc đơn vị đo không theo đơn vị đo lường chính thức. 2. Phạt tiền t...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Các hình thức phạt bổ sung 1. Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thú y, các trường hợp cụ thể bị áp dụng tịch thu tang vật, phương tiện được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP. Trong khi thực hiệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Các hình thức phạt bổ sung
  • Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để VPHC là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính.
  • Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thú y, các trường hợp cụ thể bị áp dụng tịch thu tang vật, phương tiện được quy định tại Nghị định số 40/2009/NĐ-CP.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
  • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phương tiện đo có nhãn phương tiện đo ghi không đúng quy định hoặc ghi, khắc đơn vị đo không theo đơn vị đo lường chính t...
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định ban đầu các phương tiện đo nhập khẩu trước khi đưa vào sử dụng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán h...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 6.

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh phương tiện đo chưa kiểm định; phương tiện đo chưa được phê duyệt mẫu; b) Kinh doanh phương tiện đo không có nhãn ho...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật 1. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật trên cạn: a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi không tuân thủ các quy định về điều kiện vệ sinh thú y, khai báo dịch bệnh,...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật
  • 1. Vi phạm quy định về phòng bệnh, chữa bệnh cho động vật trên cạn:
  • a) Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP được hiểu là hành vi không tuân thủ các quy định về điều kiện vệ sinh thú y, khai báo dịch bệnh, tiêm phòng, kiể...
Removed / left-side focus
  • Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
  • 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  • a) Kinh doanh phương tiện đo chưa kiểm định; phương tiện đo chưa được phê duyệt mẫu;
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong hoạt động thương mại bán lẻ 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để thực hiện phép đo trong hoạt động thương mại bán lẻ: a) Phương tiện đo chưa kiểm định; b) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo hết hiệu lực; c) Phương tiện đo có độ ch...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y 1. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong nước: Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi vận chuyển, kinh doanh động vật, s...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn lưu thông trong nước:
  • Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật thuộc Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩ...
  • Trong trường hợp hành vi vi phạm này xảy ra tại thời điểm có bất kỳ một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong phạm vi cả nước đang công bố có dịch bệnh trên loài động vật đó thì người có...
Removed / left-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để thực hiện phép đo trong hoạt động thương mại bán lẻ:
  • a) Phương tiện đo chưa kiểm định;
  • b) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo hết hiệu lực;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong hoạt động thương mại bán lẻ Right: Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 8.

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng phương tiện đo có giá trị nhỏ hơn 500.000 đồng tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mớ...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi chung là thuốc thú y) 1. Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi sản xuất một lô thuốc thú y có chỉ tiêu về lý, hóa, vi sinh, hàm ẩm không đạt hoặ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản (sau đây gọi chung là thuốc thú y)
  • Hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi sản xuất một lô thuốc thú y có chỉ tiêu về lý, hóa, vi sinh, hàm ẩm không đạt hoặc một hoặc nhiều thành phần c...
  • Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi kinh doanh một loại thuốc thú y có chỉ tiêu về lý, hóa, vi sinh, hàm ẩm không đạt hoặc có một hoặc nhiề...
Removed / left-side focus
  • Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định
  • Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng phương tiện đo có giá trị nhỏ hơn 500.000 đồng tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc...
  • a) Không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 9.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của kiểm định viên đo lường, tổ chức kiểm định. 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của kiểm định viên đo lường: a) Thực hiện kiểm định phương tiện đo khi chưa có quyết định chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường hoặc...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định khác trong lĩnh vực thú y 1. Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 6, điểm a khoản 8 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi của người được cấp chứng chỉ hành nghề có các hoạt động hành nghề thú y khác với lĩnh vực chuyên môn đã được quy định trong chứng chỉ hành nghề d...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 6, điểm a khoản 8 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi của người được cấp chứng chỉ hành nghề có các hoạt động hành nghề thú y...
  • Hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm a khoản 7, điểm a khoản 9 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi tự ý thêm vào, xóa bỏ, làm thay đổi nội dung ban đầu của chứng chỉ hành...
  • Hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5, điểm c khoản 7, điểm b khoản 9 Điều 24 của Nghị định số 40/2009/NĐ-CP là hành vi kê khai, khai báo gian dối, không trung thực các thông tin về bằng cấp...
Removed / left-side focus
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của kiểm định viên đo lường:
  • a) Thực hiện kiểm định phương tiện đo khi chưa có quyết định chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường hoặc quyết định chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường đã hết hiệu lực;
  • b) Không tuân thủ quy trình kiểm định;
Rewritten clauses
  • Left: Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của kiểm định viên đo lường, tổ chức kiểm định. Right: Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định khác trong lĩnh vực thú y
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 10.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không ghi định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định hoặc không đúng đơn vị đo lường theo quy định. 2. Ph...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý VPHC, Điều 15 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 128/2008/NĐ-CP) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý V...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 10. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
  • Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt VPHC được thực hiện theo quy định tại Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý VPHC, Điều 15 của Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt...
  • 2. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y thì thẩm quyền xử phạt được xác định như sau:
Removed / left-side focus
  • Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường
  • 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không ghi định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định hoặc không đúng đơn vị đo lường theo quy định.
  • 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đóng gói hàng hóa không đủ định lượng, không đạt yêu cầu về đo lường theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 11.

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong buôn bán thuộc Danh mục hàng hóa đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường. 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường mà không ghi định lư...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính: 1. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC: a) Những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC trong lĩnh vực thú y bao gồm các chức danh được quy định tại Điều 46 của Pháp lệnh Xử lý VPHC. b) Thanh tra viên chuyên ngành thú y đang th...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 11. Biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính:
  • 1. Thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC:
  • a) Những người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện VPHC trong lĩnh vực thú y bao gồm các chức danh được quy định tại Điều 46 của Pháp lệnh Xử lý VPHC.
Removed / left-side focus
  • Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong buôn bán thuộc Danh mục hàng hóa đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường.
  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường mà không ghi định lượng theo quy định hoặc...
  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường mà không đủ định lượng hoặc không đạt yê...
left-only unmatched

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 12.

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn...

Open section

Điều 12.

Điều 12. Trình tự và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 1. Việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y phải tuân theo trình tự, thủ tục được quy định tại Pháp lệnh Xử lý VPHC, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP: a) Khi phát hiện hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Việc đì...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 12. Trình tự và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  • 1. Việc xử phạt VPHC trong lĩnh vực thú y phải tuân theo trình tự, thủ tục được quy định tại Pháp lệnh Xử lý VPHC, Nghị định số 128/2008/NĐ-CP:
  • a) Khi phát hiện hành vi VPHC trong lĩnh vực thú y, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Việc đình chỉ hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y được thể hiện bằ...
Removed / left-side focus
  • Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng
  • 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định.
  • 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 13.

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận hợp chuẩn 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng đã được sử dụng để chứng nhận hợp chuẩn hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn đã hết hiệu lực. 2. Hình thức xử phạt...

Open section

Điều 13.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. 2. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra Cục Thú y, Chánh thanh tra Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, k...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 13. Trách nhiệm thi hành
  • 1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
  • 2. Chánh Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chánh Thanh tra Cục Thú y, Chánh thanh tra Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc t...
Removed / left-side focus
  • Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận hợp chuẩn
  • Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng đã được sử dụng để chứng nhận hợp chu...
  • 2. Hình thức xử phạt bổ sung:
left-only unmatched

Điều 14.

Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về công bố hợp chuẩn 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa: a) Không đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký kinh doanh; b) Không lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 15.

Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận hợp quy 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chứng nhận hợp quy khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực. 2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về công bố hợp quy 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng: a) Không thực hiện công bố hợp quy khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hó...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán sản phẩm, hàng hóa nhưng không có công bố tiêu chuẩn áp dụng của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu theo quy định. 2. Hành vi bán sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng được áp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 18.

Điều 18. Hành vi vi phạm quy định của tổ chức chứng nhận phù hợp 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền; b) Thực hiện chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy ngoài lĩnh vực đã đăng ký hoặc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 19.

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của phòng thử nghiệm được công nhận; phòng hiệu chuẩn công nhận; tổ chức giám định được công nhận 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tiến hành hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định dưới danh nghĩa được công nhận khi chưa được t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động công nhận của tổ chức công nhận 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động công nhận; b) Tiến hành đánh giá, công nhận không theo quy trình, t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Hành vi giả mạo liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, thiếu trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. 2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa: a) Tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA VÀ MÃ SỐ MÃ VẠCH

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA VÀ MÃ SỐ MÃ VẠCH

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định về nhãn hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm, hàng hóa 1. Phạt cảnh báo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa có nhãn rách nát, mờ nhạt không đọc được nội dung trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn hàng hóa bị sửa chữa, tẩ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 24.

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về kích thước chữ, ngôn ngữ sử dụng, đơn vị đo lường, quảng cáo trên nhãn hàng hóa 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Bán hàng hóa sản xuất trong nước không có nhãn bằng tiếng Việt hoặc nhãn ghi kích thước chữ nước ngoài lớn hơn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 25.

Điều 25. Hành vi vi phạm các quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa. 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa không ghi một trong các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Hành vi vi phạm quy định sử dụng mã số mã vạch 1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch hoặc Giấy chứng nhận sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng; b) Không gửi danh mục các Mã...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận mã số mã vạch 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Giả mạo Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch; b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền. 2. Hình thức xử phạt b...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Mục 4. HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA

Mục 4. HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương III

Chương III THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT

Open section

Chương III

Chương III MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y
Removed / left-side focus
  • THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT
left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ 1. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; d) Áp dụng các biện pháp k...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp. 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các hành vi quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 của Nghị định này và áp dụng các biện pháp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 31.

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nếu phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì được quyền xử phạt vi...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

same-label Similarity 1.0 rewritten

Chương IV

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Open section

Chương IV

Chương IV THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Removed / left-side focus
  • ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2009. Nghị định này thay thế Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 95/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. Hướng dẫn thi hành Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Chương V Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN