Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông
09/2009/TT-BTTTT
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông
160/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông
- Quy định về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I Những quy định chung
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: Những quy định chung
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này điều chỉnh các hoạt động về kiểm định; công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông. Việc quản lý đầu tư, xây dựng công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông được thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đối...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 5 năm 2002. 2. Việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet được thực hiện theo quy định tại Nghị đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông đã được ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25...
- 2. Việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ và các quy định liên quan của Nghị định này.
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này điều chỉnh các hoạt động về kiểm định; công bố sự phù hợp đối với công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông.
- Việc quản lý đầu tư, xây dựng công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông được thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan.
- 2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi là công trình viễn thông) là tập hợp các thiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện, hệ thống chống sét, tiếp đất; linh kiện, phụ kiện kèm theo. 2. Thi...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động viễn thông tại Việt Nam trong các lĩnh vực: thiết lập mạng viễn thông; cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; sản xuất và xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông; thi công lắp đặt công trình viễn thông. 2. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam
- tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động viễn thông tại Việt Nam trong các lĩnh vực: thiết lập mạng viễn thông
- cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông
- Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông (sau đây gọi là công trình viễn thông) là tập hợp các thiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện, hệ thống c...
- linh kiện, phụ kiện kèm theo.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông trong phạm vi cả nước theo Thông tư này và các quy định pháp luật có liên qua...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Bảo đảm an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin 1. Mạng viễn thông là cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải được bảo vệ và không được xâm phạm. Chính quyền địa phương, các đơn vị lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm phối hợp với nhau để bảo vệ an toàn mạng viễn thông công cộng. Chủ mạng viễn th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Bảo đảm an toàn mạng viễn thông và an ninh thông tin
- Mạng viễn thông là cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải được bảo vệ và không được xâm phạm.
- Chính quyền địa phương, các đơn vị lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm phối hợp với nhau để bảo vệ an toàn mạng viễn thông công cộng.
- Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông
- Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông trong phạm vi cả nước theo Thông tư nà...
- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn th...
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức kiểm định công trình viễn thông Tổ chức kiểm định công trình viễn thông (sau đây gọi là Tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật và được Bộ Thông tin và Truyền thông giao trách nhiệm kiểm định công trình viễn thông.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bảo đảm bí mật thông tin 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình đưa vào, lưu trữ và truyền đi trên mạng viễn thông. 2. Tin tức thuộc loại bí mật nhà nước nếu truyền đi trên mạng viễn thông phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bảo đảm bí mật thông tin
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin mà mình đưa vào, lưu trữ và truyề...
- Tin tức thuộc loại bí mật nhà nước nếu truyền đi trên mạng viễn thông phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
- Điều 4. Tổ chức kiểm định công trình viễn thông
- Tổ chức kiểm định công trình viễn thông (sau đây gọi là Tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ kỹ thuật và được Bộ Thông tin và Truyền thông giao trách nhiệm kiểm định công trình...
Left
Điều 5.
Điều 5. Đơn vị đo kiểm công trình viễn thông 1. Đơn vị đo kiểm công trình viễn thông (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật, có năng lực thực hiện được việc đo kiểm phục vụ hoạt động kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thôn...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ 1. Thiết bị đầu cuối thuê bao là thiết bị đầu cuối cố định hoặc di động của người sử dụng được đấu nối hoà mạng vào mạng viễn thông công cộng thông qua điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng. 2. Thiết bị đầu cuối thuê bao được phân thành: a) Thiết bị đầu cuối thuê bao một đường là...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ
- 1. Thiết bị đầu cuối thuê bao là thiết bị đầu cuối cố định hoặc di động của người sử dụng được đấu nối hoà mạng vào mạng viễn thông công cộng thông qua điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng.
- 2. Thiết bị đầu cuối thuê bao được phân thành:
- Điều 5. Đơn vị đo kiểm công trình viễn thông
- Đơn vị đo kiểm công trình viễn thông (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật, có năng lực thực hiện được việc đo kiểm phục vụ hoạt động kiểm định và côn...
- 2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động kiểm định là các đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Danh mục các công trình viễn thông và hình thức quản lý 1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định” và “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp” phù hợp với chính sách của nhà nước và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng chuyên ngành viễn thông....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vị trí điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng 1. Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối của người sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông. 2. Điểm kết cuối mạng viễn thông công cộng phân định ranh giới trách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vị trí điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng
- 1. Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối của người sử dụng dịch vụ vào mạng...
- Điểm kết cuối mạng viễn thông công cộng phân định ranh giới trách nhiệm về kinh tế và kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ.
- Điều 6. Danh mục các công trình viễn thông và hình thức quản lý
- Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định” và “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc công bố sự phù hợp” phù hợp với chính sách c...
- Đối với công trình viễn thông thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm định theo quy định tại Mục 1 Chương II và công bố sự phù hợp theo quy định...
Left
Chương II
Chương II KIỂM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP
Open sectionRight
Chương II
Chương II Mạng và dịch vụ viễn thông
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mạng và dịch vụ viễn thông
- KIỂM ĐỊNH VÀ CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP
Left
MỤC I. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH
MỤC I. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Nội dung kiểm định 1. Nội dung kiểm định là các yêu cầu về an toàn chuyên ngành kỹ thuật viễn thông được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng, bao gồm các tiêu chí về an toàn trong trường bức xạ tần số vô tuyến điện và các tiêu chí an toàn khác t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trang bị, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ 1. Người sử dụng dịch vụ có thể tự mua thiết bị đầu cuối thuê bao, hoặc thuê thiết bị đầu cuối thuê bao của doanh nghiệp viễn thông; có thể tự đảm nhiệm hoặc thuê các tổ chức, cá nhân khác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đầ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trang bị, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa và đấu nối hoà mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ
- 1. Người sử dụng dịch vụ có thể tự mua thiết bị đầu cuối thuê bao, hoặc thuê thiết bị đầu cuối thuê bao của doanh nghiệp viễn thông
- có thể tự đảm nhiệm hoặc thuê các tổ chức, cá nhân khác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ thuộc tài sản của mình.
- Điều 7. Nội dung kiểm định
- Nội dung kiểm định là các yêu cầu về an toàn chuyên ngành kỹ thuật viễn thông được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp...
- 2. Việc kiểm định công trình viễn thông không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn công trình viễn thông theo quy định của pháp luật.
Left
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp công trình viễn thông phải kiểm định 1. Công trình viễn thông lắp đặt mới. Đối với công trình viễn thông lắp đặt mới thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ hợp lệ được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và gửi đến tổ chức kiểm định trong thời hạn c...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Mạng viễn thông công cộng 1. Mạng viễn thông công cộng bao gồm: a) Mạng viễn thông cố định: Mạng viễn thông cố định mặt đất; Mạng viễn thông cố định vệ tinh. b) Mạng viễn thông di động: Mạng viễn thông di động mặt đất; Mạng viễn thông di động vệ tinh. c) Các mạng viễn thông công cộng khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. 2...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Mạng viễn thông công cộng
- 1. Mạng viễn thông công cộng bao gồm:
- Mạng viễn thông cố định mặt đất;
- Điều 8. Các trường hợp công trình viễn thông phải kiểm định
- Đối với công trình viễn thông lắp đặt mới thuộc “Danh mục công trình viễn thông bắt buộc kiểm định”, doanh nghiệp phải hoàn thiện hồ sơ hợp lệ được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư này và...
- 2. Các trường hợp công trình viễn thông phải kiểm định lại:
- Left: 1. Công trình viễn thông lắp đặt mới. Right: a) Mạng viễn thông cố định:
Left
Điều 9.
Điều 9. Các bước kiểm định 1. Do kiểm định công trình viễn thông; 2. Thẩm định, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đăng ký kiểm định công trình viễn thông; 3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông (theo Mẫu 1 tại Phụ lục của Thông tư này).
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mạch vòng nội hạt 1. Mạch vòng nội hạt là một phần của mạng viễn thông công cộng bao gồm các đường dây thuê bao và các đường trung kế kết nối tổng đài nội hạt của doanh nghiệp viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao của người sử dụng dịch vụ. 2. Đường dây thuê bao là đường truyền dẫn hữu tuyến hoặc vô tuyến kết nối tổng đài n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mạch vòng nội hạt là một phần của mạng viễn thông công cộng bao gồm các đường dây thuê bao và các đường trung kế kết nối tổng đài nội hạt của doanh nghiệp viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao...
- 2. Đường dây thuê bao là đường truyền dẫn hữu tuyến hoặc vô tuyến kết nối tổng đài nội hạt của doanh nghiệp viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao một đường của người sử dụng.
- Đường trung kế là đường truyền dẫn hữu tuyến hoặc vô tuyến kết nối tổng đài nội hạt của doanh nghiệp viễn thông với thiết bị đầu cuối thuê bao nhiều đường của người sử dụng.
- 1. Do kiểm định công trình viễn thông;
- 2. Thẩm định, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ đăng ký kiểm định công trình viễn thông;
- 3. Cấp Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông (theo Mẫu 1 tại Phụ lục của Thông tư này).
- Left: Điều 9. Các bước kiểm định Right: Điều 9. Mạch vòng nội hạt
Left
Điều 10.
Điều 10. Thủ tục kiểm định 1. Hồ sơ đăng ký kiểm định công trình viễn thông bao gồm: a) Đơn đề nghị kiểm định công trình viễn thông; b) Kết quả đo kiểm định còn giá trị; c) Báo cáo mô tả kỹ thuật cơ bản của công trình viễn thông; d) Báo cáo về sự thay đổi đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 8 của Thông tư này;...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia 1. Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia là một phần của mạng viễn thông công cộng, bao gồm các đường truyền dẫn đường dài trong nước, quốc tế và các cổng thông tin quốc tế, có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ mạng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến việ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia là một phần của mạng viễn thông công cộng, bao gồm các đường truyền dẫn đường dài trong nước, quốc tế và các cổng thông tin quốc tế, có tầm quan trọng đặc bi...
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hệ thống đường trục viễn thông quốc gia thông qua các cơ chế, chính sách, quy định về cấp phép
- kết nối các mạng viễn thông
- 1. Hồ sơ đăng ký kiểm định công trình viễn thông bao gồm:
- a) Đơn đề nghị kiểm định công trình viễn thông;
- b) Kết quả đo kiểm định còn giá trị;
- Left: Điều 10. Thủ tục kiểm định Right: Điều 10. Hệ thống đường trục viễn thông quốc gia
Left
Điều 11.
Điều 11. Đo kiểm phục vụ hoạt động kiểm định 1. Việc đo kiểm và lập kết quả đo kiểm phải do đơn vị đo kiểm được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này thực hiện. Đơn vị đo kiểm phải độc lập, khách quan với doanh nghiệp. 2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết mẫu kết quả đo kiểm. 3. Kết qu...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Truyền dẫn phát sóng 1. Truyền dẫn phát sóng là việc truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh và các dạng khác của thông tin bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học và các phương tiện điện từ khác. 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước về truyền dẫn phát s...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Truyền dẫn phát sóng
- Truyền dẫn phát sóng là việc truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh và các dạng khác của thông tin bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, các phương tiện quang học và các phươ...
- 2. Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước về truyền dẫn phát sóng trong phạm vi cả nước:
- Điều 11. Đo kiểm phục vụ hoạt động kiểm định
- 1. Việc đo kiểm và lập kết quả đo kiểm phải do đơn vị đo kiểm được quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này thực hiện. Đơn vị đo kiểm phải độc lập, khách quan với doanh nghiệp.
- 2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết mẫu kết quả đo kiểm.
Left
MỤC II. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP
MỤC II. QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ SỰ PHÙ HỢP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Nội dung công bố sự phù hợp Nội dung công bố sự phù hợp của công trình viễn thông là công bố áp dụng các tiêu chí về an toàn trong trường bức xạ tần số vô tuyến điện, tiếp đất, chống sét được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Mạng viễn thông dùng riêng 1. Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do chủ mạng viễn thông dùng riêng thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm hai hay nhiều thiết bị viễn thông được lắp đặt tại các địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định khác nhau trên lãnh thổ Việt Nam mà các thành viên của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Mạng viễn thông dùng riêng
- Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do chủ mạng viễn thông dùng riêng thiết lập để bảo đảm thông tin cho các thành viên của mạng, bao gồm hai hay nhiều thiết bị viễn thông được lắp đặt tạ...
- Chủ mạng viễn thông dùng riêng là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo quy định.
- Điều 12. Nội dung công bố sự phù hợp
- Nội dung công bố sự phù hợp của công trình viễn thông là công bố áp dụng các tiêu chí về an toàn trong trường bức xạ tần số vô tuyến điện, tiếp đất, chống sét được quy định tại các quy chuẩn kỹ thu...
Left
Điều 13.
Điều 13. Hình thức công bố sự phù hợp 1. Đối với công trình viễn thông thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, doanh nghiệp phải thực hiện công bố công trình viễn thông phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng sau khi được Tổ chức kiểm định cấ...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Phân loại dịch vụ viễn thông 1. Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin được gửi và nhận qua mạng. 2. Dịch vụ cơ bản bao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Phân loại dịch vụ viễn thông
- Dịch vụ viễn thông cơ bản là dịch vụ truyền đưa tức thời thông tin của người sử dụng dưới dạng ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh thông qua mạng viễn thông hoặc Internet mà kh...
- 2. Dịch vụ cơ bản bao gồm:
- Điều 13. Hình thức công bố sự phù hợp
- Đối với công trình viễn thông thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, doanh nghiệp phải thực hiện công bố công trình viễn thông phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ...
- Đối với công trình viễn thông thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, doanh nghiệp phải thực hiện công bố công trình viễn thông phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ...
Left
Điều 14.
Điều 14. Quy trình, thủ tục công bố sự phù hợp 1. Hồ sơ đăng ký công bố sự phù hợp bao gồm: a) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Bản công bố sự phù hợp (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này); c) Giấy chứng nhận kiểm định (đối với công trình viễn thông thuộc danh mục nêu tại khoản 2...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Bán lại dịch vụ viễn thông 1. Bán lại dịch vụ viễn thông là hình thức mua trực tiếp các dịch vụ viễn thông từ các doanh nghiệp viễn thông trên cơ sở thuê dung lượng hoặc mua lưu lượng thông qua hợp đồng ký kết với doanh nghiệp viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng. Bán lại dịch vụ viễn thông bao gồm bán l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Bán lại dịch vụ viễn thông
- Bán lại dịch vụ viễn thông là hình thức mua trực tiếp các dịch vụ viễn thông từ các doanh nghiệp viễn thông trên cơ sở thuê dung lượng hoặc mua lưu lượng thông qua hợp đồng ký kết với doanh nghiệp...
- Bán lại dịch vụ viễn thông bao gồm bán lại dịch vụ đầu cuối và bán lại dịch vụ trên cơ sở thuê kênh đường dài trong nước và quốc tế.
- Điều 14. Quy trình, thủ tục công bố sự phù hợp
- 1. Hồ sơ đăng ký công bố sự phù hợp bao gồm:
- a) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
Left
Điều 15.
Điều 15. Đo kiểm phục vụ hoạt động công bố sự phù hợp 1. Việc đo kiểm và lập kết quả đo kiểm do đơn vị đo kiểm được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này thực hiện hoặc do doanh nghiệp tự thực hiện. 2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết mẫu kết quả đo kiểm. 3. Kết quả đo kiểm có giá trị...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ. 2. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ được thể hiện bằng hình thức văn bản, lời nói, phương thức thanh toán hoặc bằng các hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông
- 1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ.
- 2. Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ được thể hiện bằng hình thức văn bản, lời nói, phương thức thanh toán hoặc bằng các hành vi cụ thể khác theo quy định của pháp luật.
- Điều 15. Đo kiểm phục vụ hoạt động công bố sự phù hợp
- 1. Việc đo kiểm và lập kết quả đo kiểm do đơn vị đo kiểm được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư này thực hiện hoặc do doanh nghiệp tự thực hiện.
- 2. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết mẫu kết quả đo kiểm.
Left
Điều 16.
Điều 16. Thời hạn giải quyết Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký công bố sự phù hợp về việc tiếp nhận bản công bố sự phù hợp. Trường hợp hồ sơ công bố sự phù hợp không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này, c...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Từ chối cung cấp dịch vụ Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, doanh nghiệp viễn thông có quyền từ chối giao kết hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng với người sử dụng dịch vụ trong các trường hợp sau: 1. Người sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về viễn thông theo văn bản kết luận của cơ quan nhà n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Từ chối cung cấp dịch vụ
- Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, doanh nghiệp viễn thông có quyền từ chối giao kết hợp đồng hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng với người sử dụng dịch vụ trong các trường...
- 1. Người sử dụng dịch vụ vi phạm pháp luật về viễn thông theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không thực thi trách nhiệm của mình theo kết luận xử lý của văn bản.
- Điều 16. Thời hạn giải quyết
- Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký công bố sự phù hợp về việc tiếp nhận bản công bố sự phù hợp.
- Trường hợp hồ sơ công bố sự phù hợp không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này, cơ quan quản lý thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đăng ký công bố sự phù hợp về n...
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III Các bên cung cấp và sử dụng dịch vụ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các bên cung cấp và sử dụng dịch vụ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức kiểm định, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này; b) Tổ chức thực hiện việ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Liên lạc nghiệp vụ và liên lạc khẩn cấp 1. Liên lạc nghiệp vụ: a) Doanh nghiệp viễn thông được phép sử dụng liên lạc nghiệp vụ trong nước và quốc tế qua mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết lập để quản lý, điều hành khai thác, xử lý kỹ thuật, nghiệp vụ; b) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm quy định đối tượng, phạm vi, mứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Liên lạc nghiệp vụ và liên lạc khẩn cấp
- 1. Liên lạc nghiệp vụ:
- a) Doanh nghiệp viễn thông được phép sử dụng liên lạc nghiệp vụ trong nước và quốc tế qua mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết lập để quản lý, điều hành khai thác, xử lý kỹ thuật, nghiệp vụ;
- Điều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước về kiểm định và công bố sự phù hợp đối với công trình viễn thông
- 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức kiểm định, các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này;
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định 1. Thực hiện thẩm định, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định. 3. Tổ chức thực hiện giám sát công trình viễn thông đã được kiểm định nhằm bảo đảm duy trì sự phù hợp của công trình viễn thông với quy chuẩn kỹ thu...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Số thuê bao và danh bạ điện thoại công cộng 1. Số thuê bao là tập hợp các chữ số được người sử dụng dịch vụ quay (bấm) trên thiết bị đầu cuối thuê bao để nối đến một người sử dụng dịch vụ khác trong cùng vùng đánh số hoặc cùng mạng dịch vụ. 2. Danh bạ điện thoại công cộng là tập hợp các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Số thuê bao và danh bạ điện thoại công cộng
- 1. Số thuê bao là tập hợp các chữ số được người sử dụng dịch vụ quay (bấm) trên thiết bị đầu cuối thuê bao để nối đến một người sử dụng dịch vụ khác trong cùng vùng đánh số hoặc cùng mạng dịch vụ.
- Danh bạ điện thoại công cộng là tập hợp các thông tin liên quan đến tên, địa chỉ, số thuê bao và các thông tin liên quan khác (nếu có) của người sử dụng dịch vụ, được lưu trữ dưới hình thức ấn phẩm...
- Điều 18. Trách nhiệm của Tổ chức kiểm định
- 1. Thực hiện thẩm định, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định công trình viễn thông.
- 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm định.
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải duy trì và bảo đảm công trình viễn thông tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng. 2. Thực hiện đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ quy định kiểm định công trình viễn thông....
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trợ giúp tra cứu số thuê bao 1. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao là dịch vụ điện thoại của doanh nghiệp viễn thông, giúp cho người sử dụng dịch vụ tra cứu số thuê bao nội hạt do doanh nghiệp quản lý và được đăng ký trong danh bạ điện thoại công cộng. Khi người sử dụng dịch vụ gọi đến số máy dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trợ giúp tra cứu số thuê bao
- Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao là dịch vụ điện thoại của doanh nghiệp viễn thông, giúp cho người sử dụng dịch vụ tra cứu số thuê bao nội hạt do doanh nghiệp quản lý và được đăng ký trong danh...
- Khi người sử dụng dịch vụ gọi đến số máy dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao của doanh nghiệp viễn thông và nêu các thông tin liên quan đến tên hoặc địa chỉ của người sử dụng dịch vụ thì sẽ được b...
- Điều 19. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- 1. Doanh nghiệp phải duy trì và bảo đảm công trình viễn thông tuân thủ theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc quy định bắt buộc áp dụng.
- 2. Thực hiện đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ quy định kiểm định công trình viễn thông.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hướng dẫn thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2009 và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về kiểm định công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông. 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Báo hỏng số thuê bao 1. Dịch vụ báo hỏng số thuê bao của mạng điện thoại công cộng là dịch vụ điện thoại của doanh nghiệp viễn thông giúp cho người sử dụng dịch vụ thông báo cho doanh nghiệp biết việc hoạt động không bình thường hoặc việc mất liên lạc của số thuê bao cố định nội hạt do doanh nghiệp quản lý và yêu cầu khắc phục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Dịch vụ báo hỏng số thuê bao của mạng điện thoại công cộng là dịch vụ điện thoại của doanh nghiệp viễn thông giúp cho người sử dụng dịch vụ thông báo cho doanh nghiệp biết việc hoạt động không bình...
- Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định số máy dịch vụ báo hỏng số thuê bao của mạng viễn thông cố định nội hạt trong Quy hoạch đánh số quốc gia.
- Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng dịch vụ, đăng trong danh bạ điện thoại công cộng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng số máy dịch vụ báo hỏng số...
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2009 và thay thế Quyết định số 31/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về kiểm định côn...
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền...
- 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
- Left: Điều 20. Hướng dẫn thi hành Right: Điều 20. Báo hỏng số thuê bao
Unmatched right-side sections