Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 14

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc cho phép ngân hàng Quốc gia Việt nam được phát hành hai loại giấy bạc (20đ và 50 đ)

Open section

Tiêu đề

Thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế
Removed / left-side focus
  • Về việc cho phép ngân hàng Quốc gia Việt nam được phát hành hai loại giấy bạc (20đ và 50 đ)
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1 Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được phát hành hai loại giấy bạc sau đây: - Giấy bạc Hai mươi đồng (20đ.) - Giấy bạc Năm mươi đồng (50đ.).

Open section

Điều 1.

Điều 1. Giải thích từ ngữ 1. Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế là hiệp định được ký kết ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Tô-ky-ô, Nhật Bản (trong thông tư này gọi tắt là Hiệp định VJEPA). 2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu VJ (trong thông tư này gọi tắt là C/O) là C/O do Tổ chức cấp...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Giải thích từ ngữ
  • 1. Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác Kinh tế là hiệp định được ký kết ngày 25 tháng 12 năm 2008 tại Tô-ky-ô, Nhật Bản (trong thông tư này gọi tắt là Hiệp...
  • 2. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu VJ (trong thông tư này gọi tắt là C/O) là C/O do Tổ chức cấp C/O cấp cho hàng hoá xuất khẩu thoả mãn các quy định nêu tại thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được phát hành hai loại giấy bạc sau đây:
  • - Giấy bạc Hai mươi đồng (20đ.)
  • - Giấy bạc Năm mươi đồng (50đ.).
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2 Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Open section

Điều 2.

Điều 2. Hàng hoá được cấp C/O Hàng hoá được cấp C/O là hàng hoá có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của thông tư này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Hàng hoá được cấp C/O
  • Hàng hoá được cấp C/O là hàng hoá có xuất xứ theo quy định tại Phụ lục 1 của thông tư này.
Removed / left-side focus
  • Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chiểu sắc lệnh thi hành.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều 3. Trách nhiệm của người đề nghị cấp C/O Người đề nghị cấp C/O có trách nhiệm: 1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chức cấp C/O theo quy định tại Điều 5; 2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/O cho Tổ chức cấp C/O; 3. Chứng minh hàng hoá xuất khẩu đáp ứng các quy định về xuất xứ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổ chức cấp C/O trong việc xác m...
Điều 4. Điều 4. Trách nhiệm của Tổ chức cấp C/O Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn người đề nghị cấp C/O nếu được yêu cầu; 2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp C/O; 3. Xác minh thực tế xuất xứ của hàng hoá khi cần thiết; 4. Cấp C/O khi hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của thông tư này và người đề nghị...
Chương II Chương II THỦ TỤC CẤP C/O
Điều 5. Điều 5. Đăng ký hồ sơ thương nhân 1. Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm: a) Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Phụ lục 11); b) Giấy chứng nhận đăn...
Điều 6. Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp C/O 1. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp C/O (Phụ lục 9) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ như hướng dẫn tại Phụ lục 8; b) Mẫu C/O (Phụ lục 6) đã được khai hoàn chỉnh; c) Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo Tờ khai hải quan theo quy...
Điều 7. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp C/O Khi người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp C/O về việc sẽ thực hiện một trong những hoạt động sau: 1. Cấp C/O theo quy định tại Điều 8; 2. Đề nghị bổ s...
Điều 8. Điều 8. Cấp C/O 1. C/O phải được cấp trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm người đề nghị cấp C/O nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 điều này. 2. Tổ chức cấp C/O có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để c...