Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
06/2009/TT-BTTTT
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
132/2008/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này điều chỉnh các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là chứng nhận và công bố hợp quy) đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi tắt là sản phẩm), bao gồm: các thiết...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- giải thưởng chất lượng quốc gia
- 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này điều chỉnh các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là chứng nhận và công bố hợp quy) đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chu...
- các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện
- các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin (trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật).
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi tắt là quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn) nhằ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.
- Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sa...
- Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân, công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng sau khi thực hiện quá trình...
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Tính chất hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy Chứng nhận và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn 1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào: a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa; b) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn
- 1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:
- a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;
- Điều 3. Tính chất hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy
- Chứng nhận và công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc đối tượng áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng.
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước. 2. Các Sở Thông tin và Truyền th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm: a) Bảo đảm sản phẩm an toàn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường
- 1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồn...
- a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
- Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy
- Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin...
- Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Quản lý chất lượng Công nghệ Thông tin và Truyền thông thực...
Left
Điều 5.
Điều 5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy 1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận. 2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc công nhận. 3. Đơn vị đo kiểm sản phẩm thuộc các quốc gia, vùng lãnh t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành. 2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành.
- 2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:
- Điều 5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy
- 1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.
- 2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc công nhận.
Left
Điều 6.
Điều 6. Các Danh mục sản phẩm và hình thức quản lý 1. Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phù hợp với...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất 1. Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đồng thời thông báo cho người sản xuất về nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng h...
- Người sản xuất có trách nhiệm khắc phục nội dung không phù hợp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra và chỉ được phép đưa ra thị trường khi nội dung không phù hợp đã được khắc phục.
- Điều 6. Các Danh mục sản phẩm và hình thức quản lý
- Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” và “Danh mục sản phẩm chuyê...
- Đối với “Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy”, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục này, t...
Left
Điều 7.
Điều 7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy Sản phẩm thuộc Danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải chứng nhận hợp quy trong các trường hợp sau: 1. Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thô...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường 1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm: a) Bảo đảm hàng hóa an toàn cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- 1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồ...
- a) Bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;
- Điều 7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy
- Sản phẩm thuộc Danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải chứng nhận hợp quy trong các trường hợp sau:
- 1. Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thông tin
Left
Điều 8.
Điều 8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy Sản phẩm thuộc các Danh mục nêu tại khoản 2 và 3 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải công bố hợp quy trong các trường hợp sau: 1. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Sản phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân s...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm 1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộc nhóm 2 hoặc hàng hóa khác khi có dấu hiệu, nguy cơ gây mất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm
- Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộ...
- 2. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27
- Điều 8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy
- Sản phẩm thuộc các Danh mục nêu tại khoản 2 và 3 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải công bố hợp quy trong các trường hợp sau:
- 1. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 7 của Thông tư này.
Left
Điều 9.
Điều 9. Đối với thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện Các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu, sản xuất trong nước (trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu) phải phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia và bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật về tần số, bức xạ, tương thích điện từ trường theo quy định củ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu
- Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.
- Điều 9. Đối với thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện
- Các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu, sản xuất trong nước (trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu) phải phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia và bảo đảm các qu...
- Ngoài việc tuân thủ Thông tư này về chứng nhận và công bố hợp quy, các thiết bị phát, thu – phát sóng vô tuyến điện khi sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam còn phải có Giấy phép sử dụng tần số và thiết...
Left
Chương II
Chương II CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Left
Điều 10.
Điều 10. Phương thức chứng nhận hợp quy 1. Phương thức chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm phù hợp với quy định quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nêu tại khoản 1 Điều này đối với từng đối tượn...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm 1. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra. 2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- 1. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra.
- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm tr...
- Điều 10. Phương thức chứng nhận hợp quy
- 1. Phương thức chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm phù hợp với quy định quản lý tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng.
- Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận hợp quy nêu tại khoản 1 Điều này đối với từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tuân th...
Left
Điều 11.
Điều 11. Giấy chứng nhận hợp quy 1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc. 2. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ thức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trườn...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.
- Điều 11. Giấy chứng nhận hợp quy
- 1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.
- Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm.
Left
Điều 12.
Điều 12. Quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy bao gồm: a) Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này); b) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại kh...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượ...
- 2. Căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo các nội...
- Điều 12. Quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy
- 1. Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy bao gồm:
- a) Đơn đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);
Left
Điều 13.
Điều 13. Thời hạn giải quyết 1. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn b...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa. K...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 4...
- Kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra phải thông báo các nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp cho người bán hàng.
- Điều 13. Thời hạn giải quyết
- Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư này.
- Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do;
Left
Điều 14.
Điều 14. Chi phí chứng nhận hợp quy Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng 1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng. 2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng
- 1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng.
- 2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định mới được phép đưa vào sử dụng.
- Điều 14. Chi phí chứng nhận hợp quy
- Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.
Left
Chương III
Chương III CÔNG BỐ HỢP QUY
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- CÔNG BỐ HỢP QUY
Left
Điều 15.
Điều 15. Phương thức công bố hợp quy 1. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy sau khi có Giấy chứng nhận hợp quy được cấp bởi Tổ chức chứng nhận hợp quy. 2. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này,...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm...
- Điều 15. Phương thức công bố hợp quy
- 1. Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy sau khi có Giấy chứng nhận hợp quy được cấp bởi Tổ c...
- Đối với các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc đăng ký bản công bố hợp quy sau khi có kết quả tự đánh giá sự phù hợp dựa trên cơ s...
Left
Điều 16.
Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy 1. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy bao gồm: a) Đơn đăng ký công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này); b) Giấy tờ thể hiện tư cách pháp nhân của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; c) Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư này); d) Bản sao Giấy chứn...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm 1. Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng, đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm
- Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng...
- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa phải đ...
- Điều 16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy
- 1. Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy bao gồm:
- a) Đơn đăng ký công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này);
Left
Điều 17.
Điều 17. Thời hạn giải quyết Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về việc tiếp nhận bản công bố hợp quy. Văn bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy the...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy định tại Điều 19 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy địn...
- 2. Việc đăng ký lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:
- Điều 17. Thời hạn giải quyết
- Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức,...
- Văn bản thông báo tiếp nhận công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này.
Left
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
- SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY
Left
Điều 18.
Điều 18. Sử dụng dấu hợp quy 1. Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng. 2. Dấu hợp quy bao gồm: a) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy: Dấu này do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy thuộc danh mục nêu tại...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- 1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng...
- Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định phục vụ quản lý nh...
- Điều 18. Sử dụng dấu hợp quy
- 1. Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng.
- 2. Dấu hợp quy bao gồm:
Left
Điều 19.
Điều 19. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy 1. Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này. 2. Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này. 3. Dấu hợp quy có t...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp 1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 tháng 12 năm 2...
- 1. Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục VI của Thông tư này.
- 2. Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.
- 3. Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.
- Left: Điều 19. Hình dạng, kích thước dấu hợp quy Right: Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp
Left
Điều 20.
Điều 20. Quản lý dấu hợp quy 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của dấu hợp quy. 2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm chứng nhận hợp quy có trách nhiệm: a) Lập sổ theo dõi và báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy định kỳ theo hướng dẫn của Tổ c...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Cơ quan kiểm tra chất lượ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện...
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản...
- Điều 20. Quản lý dấu hợp quy
- 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của dấu hợp quy.
- 2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:
Left
Chương V
Chương V QUẢN LÝ SẢN PHẨM SAU CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
Open sectionRight
Chương V
Chương V TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
- QUẢN LÝ SẢN PHẨM SAU CHỨNG NHẬN VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cá...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực 1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng,...
- a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này;
- Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp...
- 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã thực hiện công bố hợp quy...
Left
Điều 22.
Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy 1. Trong những trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phải thực hiện lại thủ tục chứng nhận hợp quy: a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi; b) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng 1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành. 3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng
- 1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành.
- Điều 22. Cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy
- 1. Trong những trường hợp sau đây, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phải thực hiện lại thủ tục chứng nhận hợp quy:
- a) Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;
Left
Điều 23.
Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy 1. Trong những trường hợp sau đây, Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ thực hiện thu hồi và hủy bỏ hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp cho tổ chức, cá nhân: a) Kết quả giám sát chất lượng sản phẩm cho thấy sản phẩm không phù hợp với q...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa 1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm: a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Các nguồn khác. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
- a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy
- 1. Trong những trường hợp sau đây, Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ thực hiện thu hồi và hủy bỏ hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp cho tổ chức, cá nhân:
- a) Kết quả giám sát chất lượng sản phẩm cho thấy sản phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn tương ứng như đã được chứng nhận;
Left
Điều 24.
Điều 24. Thực hiện lại công bố hợp quy Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp quy đã công bố.
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chí của giải thưởng chất lượng quốc gia và hoạt động hợp pháp tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng
- Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản...
- 2. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng hằng năm.
- Điều 24. Thực hiện lại công bố hợp quy
- Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp quy đã công bố.
Left
Điều 25.
Điều 25. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo 1. Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ và xuất trình cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. 2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm: a) Trường hợp sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này: - Bản công bố hợp quy đã đăng k...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Hình thức giải thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm: 1. Giải vàng chất lượng quốc gia; 2. Giải bạc chất lượng quốc gia. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp kèm theo giấy chứng nhận.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Hình thức giải thưởng
- Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
- 1. Giải vàng chất lượng quốc gia;
- Điều 25. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo
- 1. Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ và xuất trình cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
- 2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:
Left
Điều 26.
Điều 26. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy 1. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy nhằm mục đích kiểm tra, theo dõi việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của các tổ chức, cá nhân có sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy. 2....
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng 1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự. 2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng
- 1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự.
- 2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.
- Điều 26. Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy
- Giám sát của Tổ chức chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy nhằm mục đích kiểm tra, theo dõi việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của các tổ chức, cá nhân...
- Tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy sẽ xây dựng kế hoạch, nội dung giám sát, báo cáo Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông và triển khai thực hi...
Left
Điều 27.
Điều 27. Giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với sản phẩm đã được công bố hợp quy 1. Các Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện giám sát việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân tại địa bàn quản lý trên cơ sở các Bản công bố hợp quy. 2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tiêu chí xét thưởng Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây: 1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp; 2. Chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp; 3. Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường; 4. Đo lường, phân tích và quản lý tri thức; 5. Quản lý, phát triển nguồn nhân lực;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tiêu chí xét thưởng
- Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
- 1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp;
- Điều 27. Giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với sản phẩm đã được công bố hợp quy
- 1. Các Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện giám sát việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân tại địa bàn quản lý trên cơ sở các Bản công bố hợp quy.
- 2. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc giám sát chất lượng sản phẩm theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Left
Chương VI
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này; b) Chủ trì hướng dẫn phương thức, quy trình, thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy cho các đơn vị...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thủ tục xét thưởng 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia. a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan. Hội đồng gồm Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Thủ tục xét thưởng
- 1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia.
- a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan.
- Điều 28. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
- 1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:
- a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này;
Left
Điều 29.
Điều 29. Hướng dẫn thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2009 và thay thế cho Quyết định số 44/2006/QĐ-BBCVT ngày 03 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành “Quy định chứng nhận và công bố phù hợp tiêu chuẩn đối với sản phẩm thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn t...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Kinh phí hoạt động Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm: 1. Nguồn ngân sách nhà nước; 2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước; 3. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm:
- 1. Nguồn ngân sách nhà nước;
- 2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2009 và thay thế cho Quyết định số 44/2006/QĐ-BBCVT ngày 03 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành “Quy định...
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bô, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền...
- 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
- Left: Điều 29. Hướng dẫn thi hành Right: Điều 29. Kinh phí hoạt động
Unmatched right-side sections